Tiểu sử TRẦN QUANG HẢI


 

Chan-dung-TQH

 

 

Trần Quang Hải, sinh ngày 13 tháng 5, 1944 tại làng Linh Đông Xã , tỉnh Gia Định, miền Nam nước Việt Nam. Con trai trưởng của GS TS Trần Văn Khê (sinh ngày 24 tháng 7, 1921) và bà Nguyễn Thị Sương, cựu giáo sư Anh văn trường nữ trung học Gia Long (sinh ngày 19 tháng 9, 1921).

Trần Quang Hải kết hôn cùng nữ ca sĩ Bạch Yến ngày 17 tháng 6, 1978 tại Paris (Pháp). Bạch Yến nổi tiếng với bài « Đêm Đông » vào năm 1957, và chuyên về nhạc ngoại quốc Tây phương lúc đầu của sự nghiệp cầm ca . Sau khi thành hôn với Trần Quang Hải , Bạch Yến chuyển sang dân ca và cùng phổ biến nhạc dân tộc với chồng khắp thế giới .

Trần Quang Hải xuất thân từ một gia đình nhạc sĩ cổ truyền từ nhiều đời và anh là nhạc sĩ đời thứ năm . Ngoài ra anh là dân tộc nhạc học gia (ethnomusicologist – ethnomusicologue) chuyên về nhạc Việt, Á châu và hát đồng song thanh từ năm 1968, thuyết trình viên , nhạc sĩ sáng tác, chuyên gia về sư phạm âm nhạc, và thành viên của Trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học Pháp (CNRS – Centre National de la Recherche Scientifique)

 

Vài dòng về khuôn mặt Trần Quang Hải. Anh đã theo gót cha anh , GS Trần Văn Khê trên đường nghiên cứu dân tộc nhạc học. Anh đã tạo một hướng đi riêng trong địa hạt trình diễn về nhạc cổ truyền Việt Nam, nhạc tùy hứng, nhạc đương đại cũng như phương pháp nghiên cứu thể nghiệm qua hát đồng song thanh .

 

Gia đình nhạc sĩ cổ truyền

  1. Trần Quang Thọ (1830-1890), ông sơ của tôi là quan án sát, theo Phan Thanh Giản sang Pháp để thương thuyết nhưng thất bại , treo ấn từ quan , vào Nam , cư ngụ tại làng Vĩnh Kim, tỉnh Mỹ Tho. Rất giỏi về nhã nhạc Huế .
  2. Trần Quang Diệm (1853-1925), ông cố của tôi là người đàn tỳ bà rất hay , được gởi ra thành nội Huế để học nhạc cung đình và chuyên về đàn tỳ bà . Ông đã sáng chế ra cách viết bài bản cho đàn tỳ bà , nhưng tiếc thay là tất cả tài liệu đó bị thất lạc vì chiến tranh .
  3. Trần Quang Triều (1897-1931), ông nội của tôi là người đàn kìm rất giỏi, biệt hiệu Bảy Triều trong giới cải lương, đã đặt ra cách lên dây TỐ LAN cho đàn kìm để đàn những bài buồn ai oán. Hiện nay chỉ còn một số rất ít nhạc sĩ cổ nhạc biết đàn dây này (như nhạc sư Nguyễn Vĩnh Bảo , GS Trần Văn Khê)
  4. Trần Văn Khê (1921 – ), ba của tôi là người đã đưa nhạc cổ truyền Việt Nam lên hàng quốc tế và làm rạng danh nhạc Việt trên thế giới ở địa hạt trình diễn cũng như nghiên cứu . Con trai trưởng trong gia đình có ba người con (ba tôi GS Trần Văn Khê, chú ba tôi là Quái kiệt Trần Văn Trạch, cô tư tôi là Trần Ngọc Sương từng nổi tiếng là ca sĩ tân nhạc vào đầu thập niên 50) , ông đã hăng hái trong phong trào nhạc mới lúc trẻ (cùng thời với nhạc sĩ Lưu Hữu Phước, Phạm Duy) và quay về nhạc cổ khi soạn luận án tiến sĩ tại Pháp . Từng là giáo sư nhạc Đông phưong tại trường đại học Sorbonne (Paris, Pháp), giám đốc nghiên cứu của Trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học (Paris , Pháp), sáng lập viên Trung tâm nghiên cứu nhạc Đông phương ở Paris, và từng giữ chức phó chủ tịch Hội đồng quốc tế âm nhạc của UNESCO . Hưu trí từ năm 1987, ông vẫn tiếp tục nghiên cứu và đóng góp một vai trò lớn cho hai hồ sơ Nhạc cung đình Huế (được danh hiệu kiệt tác văn hóa phi vật thể UNESCO năm 2003) và Nhạc Cồng chiêng Tây Nguyên (kiệt tác văn hóa phi vật thể UNESCO năm 2005). Ông định cư ở Việt Nam sau 55 năm sống ở Pháp, và là cố vấn cho hồ sơ Ca Trù để đệ trình lên UNESCO cho năm 2007 và cho hồ sơ Đờn ca tài tử nam bộ cho năm 2011 dành cho kiệt tác văn hóa phi vật thể. Ngày 24 tháng 6 năm 2015 , ông từ trần tại quận Bình Thạnh, TP HCM, Việt Nam . .
  5. Trần Quang Hải (1944 – ) , cựu học sinh trường trung học Pétrus Ký, sau khi tốt nghiệp âm nhạc viện Saigon với bộ môn vĩ cầm (học với cố GS Đỗ Thế Phiệt), đi sang Pháp năm 1961 và học nhạc học tại trường đại học Sorbonne và dân tộc nhạc học ở trường cao đẳng khoa học xã hội (Ecole des Hautes Etudes en Sciences Sociales). Tôi bắt đầu làm việc cho trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học (CNRS – Centre National de la Recherche Scientifique) với ê-kíp nghiên cứu tại Viện dân tộc nhạc học của Viện bảo tàng Con người (Département d’ ethnomusicologie du Musée de l’Homme) từ 1968 cho tới 2009 thì về hưu). Trình diễn trên 3,500 buổi tại 70 quốc gia, tham gia 130 đại hội liên hoan quốc tế nhạc truyền thống, giảng dạy tại hơn 120 trường đại học, sáng tác nhạc hơn 400 bản nhạc cho đàn tranh, đàn môi, muỗng , hát đồng song thanh, nhạc tùy hứng, đương đại . Đã thực hiện 23 dĩa nhạc truyền thống Việt Nam, viết ba quyển sách, làm 4 DVD, 4 phim và hội viên của trên 20 hội nghiên cứu thế giới .Con đường nghiên cứu của tôi nhắm về sự giao lưu các loại nhạc cổ truyền tạo thành loại nhạc thế giới (world music), pha trộn nhạc tùy hứng , jazz, đương đại với nhiều loại nhạc khí và kỹ thuật giọng hát để tạo thành một loại nhạc hoàn toàn mới lạ .

 

SỰ NGHIỆP

  1. 1955-1961 trường quốc gia âm nhạc Saigon, tốt nghiệp vĩ cầm (lớp GS Đỗ Thế Phiệt)
  2. 1954-1961 trường trung học Pétrus Ký, Saigon.
  3. 1963-1970 Trung tâm nghiên cứu nhạc Đông phương (CEMO – Centre d’Etudes de Musique Orientale – Center of Studies for Oriental Music, Paris) , học các truyền thống nhạc Ba Tư (Iran), Ấn độ (Inde), Trung Quốc (Chine), Nhật Bổn (Japon), Nam Dương (Indonesie), Đông Nam Á (Asie du Sud-Est), Việt Nam (Vietnam)
  4. 1963 trường Ecole du Louvre, Paris
  5. 1965 certificate of proficiency in English (chứng chỉ Anh văn) , University of Cambridge, Anh quốc
  6. 1965 certificat de littérature française (chứng chỉ văn chương Pháp), Université de Sorbonne, Paris.
  7. 1967 cao học dân tộc nhạc học trường cao đẳng khoa học xã hội, Paris
  8. 1969 chứng chỉ âm thanh học (certificat d’acoustique musicale) , Paris
  9. 1970 văn bằng cao đẳng nhạc Việt trung tâm nghiên cứu nhạc đông phương , Paris
  10. 1973 tiến sĩ dân tộc nhạc học trường cao đẳng khoa học xà hội, Paris
  11. 1989 văn bằng quốc gia giáo sư nhạc truyền thống , Paris.

 

Từ năm 1965 tới 1966 theo học lớp nhạc điện thanh (musique électro-acoustique) với GS Pierre Schaeffer, người sáng lập loại nhạc điện tử ở Pháp .

 

Từ năm 1968 tới 2009, tôi làm việc tại Viện dân tộc nhạc học của Viện Bảo Tàng Con Người (Département d’Ethnomusicologie du Musée de l’Homme) ở Paris (Pháp) .

 

Từ năm 1968 tới 1987, tôi làm việc ở Viện dân tộc nhạc học của Viện bảo tàng nghệ thuật và truyền thống dân gian (Département d’Ethnomusicologie du Musée des Arts et Traditions Populaires) ở Paris (Pháp)

 

Nghiên cứu sư của Trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học (CNRS) ở Paris từ năm 1968. Từng là thành viên của nhiều ê-kíp nghiên cứu (RCP 178 – Recherche coopérative sur programme từ 1968 tới 1973 ; ER 65 – Equipe de recherche từ 1974 tới 1981 ; Laboratoire Associé từ 1974 tới 1987 ; UPR 165 – Unité Propre de Recherche từ 1982 tới 1985 ; UMR 9957 – Unité Mixte de Recherche từ 1986 tới 1997 ; UMR 8574 – Unité Mixte de Recherche từ 1997 tới 2004 ; UMR 7173 – Unité Mixte de Recherche từ 2005 trở đi)

 

Từ 1970 tới 1975 : giáo sư đàn tranh của Trung tâm nghiên cứu nhạc Đông phương , Paris

 

Trong suốt thời gian 55năm hành nghề nhạc sĩ chuyên nghiệp (1962 -2017) tôi đã trình diễn trên 3.500 buổi cho khán giả Tây phương , và trên 1.500 buổi diễn cho học trò trên thế giới do các cơ quan chính thức của Na Uy (Rikskonsertene), Bỉ (Jeunesses Musicales de Belgique), Thụy Sĩ (Jeunesses Musicales Suisses), Pháp (Jeunesses Musicales de France, Association départementale pour diffusion et initiation musicale – ADDIM).

Từ 1971 tôi đã làm 15 dĩa 30cm / 33 vòng và 8 CD về nhạc cổ truyền Việt Nam , đặc biệt là về đàn tranh. Nhiều sáng tác đã đưọc thu vào dĩa và được đăng trong các quyển tự điển Who’s Who in Music (từ năm 1987) , Who’s Who in the World (từ năm 1981 ), và Who’s Who in France (từ năm 1997).

 

 

Về sáng tác nhạc, tôi có viết 12 ca khúc nhi đồng với sự cộng tác của nhà văn Duyên Anh năm 1984. Tôi đã sáng tác trên 400 nhạc phẩm đủ loại với ca khúc viết tiếng Việt, Pháp, Anh và nhạc cho đàn tranh, đàn bầu, muỗng, đàn môi và hát đồng song thanh . Ngoài ra còn viết nhạc cho phim « Long Vân Khánh Hội »của Lê Lâm vào năm 1980, phim « Le Chant des Harmoniques » (Bài ca bồi âm) vào năm 1989, và cho phim « La Rencontre du Coq et du Dragon » (Cuộc hội ngộ giữa Gà và Rồng) vào năm 1998 .

 

Với tư cách nhà nghiên cứu dân tộc nhạc học, tôi đã viết nhiều bài cho các tập san nghiên cứu nhạc học như « The World of Music » (UNESCO), « Journal of Asian Music Society (Cornell University, Hoa Kỳ), « Yearbook of the International Council for Traditional Music –ICTM, Hoa Kỳ), « Cahiers de Musiques Traditionnelles » (Thụy Sĩ ), « Koukin Journal » (Tokyo, Nhật Bản).

 

Tôi có viết một bài về nhạc Cao miên cho New Grove Dictionary of Music and Musicians, ấn bản lần thứ 1 (1980) (20 quyển, London, Anh quốc), định nghĩa vài nhạc cụ Việt Nam cho New Grove Dictionary of Music, ấn bản lần thứ nhì (2001) (29 quyển, London, Anh quốc), định nghĩa cho trên 200 từ nhạc cụ của Việt Nam, và Đông Nam Á cho New Grove Dictionary of Musical Instruments, ấn bản lần thứ nhứt (1984) (3 quyển, London, Anh quốc)

 

Tôi viết lịch sử nhạc Việt Nam, Lào, Cao Miên và Thái Lan cho quyển tự điển Algemeine Muziekencyclopedia (1082-1984, Hòa Lan), và nhiều bài cho tự điển Encyclopaedia Universalis (1984, 1986, 1988 , 1990, 1991, Paris)

 

Tôi đã làm 4 DVD về giọng và hát đồng song thanh : « Le Chant diphonique » với CRDP (trung tâm địa phương tài liệu sư phạm và Hàn lâm viên La Réunion, 2004), « Le chant des Harmoniques » (CNRS – Trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học, 2005), « La Voix » với nhà xuất bản Lugdivine (2006, Lyon, Pháp), và « The Song of Harmonics » với CNRS, Paris, 2006.

 

Ngoài ra nhà nghiên cứu dân tộc nhạc học cũng là đạo diễn Pháp Patrick Kersalé đã thực hiện hai chương trình video « Mystères des Voix du Monde » (Sự huyền bí của các gịong thế giới) (2012), và « Le Chant des Harmoniques » (Bài ca bồi âm) (2013) với tôi là nhân vật chính của hai video này .

 

Giảng dạy ở các trường đại học , viện bảo tàng và trung tâm nghiên cứu trên thế giới

 

Tôi đã từng được mời dạy và thuyết trình tại nhiều trường đại học, trung tâm nghiên cứu và viện bảo tàng ở khắp năm châu :

 

Mỹ : University of Hawaii (1977), University of Berkeley (1977), University of Maryland (1980), Columbia University (1983), Museum of Modern Art (MOMA ở New York, 1984), University of California, San Diego (UCSD, 1990), Cornell University (1994), Thomas University (Minneapolis, 1996), Foundation of the Voice, Philadelphia (1997), Wisconsin University, Madison (1998), George Mason University (2000).

CANADA : Université de Montréal (1991), York University, Toronto (1994), University of Toronto (1994), Royal Museum of Ontario, Toronto (1994),.Saint John’s University, Saint John’s, Canada (2011)

BRAZIL : Âm nhạc viện, Rio de Janeiro (1983), University of Rio de Janeiro (1998, 2006), University of Recife (1998), Faculty of Music , Rio de Janeiro (2006)

Nam Phi : University of Cape Town (1984, 1997), Stellenbosch University, Cape Town (1984), University of Fort Hare, Fort Hare (2011)

Úc Châu : Monash University, Melbourne (1986), Sydney University, Sydney (1986), Western Australian University, Perth (1986), College of Advanced Education, Melbourne (1988), University of Canberra (1995)

Đại Hàn : National Seoul University (1981), National Institute of Performing Arts, Seoul (1994), Academy of Korean Studies, Seoul (2006)

Nhật Bản : Royal Academy of Music (1981), University of Hiroshima, Hiroshima (1999), Osaka University of Fine Arts , Osaka (2000).

Đài Loan : University of Taiwan, Taipei (2000), National Center of the Arts , Taipei (2000, 2002)

Thái Lan : University of Mahasarakham (1986), Chulalongkorn University, Bangkok (2012)

Việt Nam : Viện âm nhạc Hà nội, Hà nội (2002, 2006, 2017 ), Trung tâm văn hóa Pháp, Hà Nội (2006), Âm nhạc viện thành phố HCM (2006), Học Viện Âm nhạc quốc gia, Hà nội (2017)

Lebanon : CLAC (Centre de lecture et d’animation culturelle – trung tâm văn hóa), ở các tỉnh Barja, Mansoura, Kfar Debyan, Amioun (2002)

Đức : Volkekunde Museum, Berlin (1985), Musik Hochschule , Detmold (1994), Institute of Psychotherapy, Heidelberg (1997), Musik Hochschule, Stuttgart (2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006,2013 ), Musik Hochschule, Hanover (2003), Aachen Universitet, Aachen (2003), Erfurt University (2004)

Belarus : Music Academy of Belarus, Minsk (1996)

Bỉ : Institute of Musicology , Louvain (1976), Royal Museum of Central Africa, Tervuren (1976), Royal Instrumental Museum, Brussels (1980, 2001), University of Anwerpen (1981), Institute of Living Voice , Anverpen (2001), Royal Museum of Mariemont, Mariemont (2002), Conservatory of Music, Mons (2006)

Đan Mạch : Musikhistoriska Museum, Copenhagen (1972), Institute of Danish Folk Archive, Copenhagen (1972), Odin Teatret (Laboratorium of NordicTheatrical Researches), Holstebro (1998), Laboratory of theatrical experimental researches Cantabile 2, Wordingborg (2000).

Tây Ban Nha : Summer University, Madrid (1990)

Pháp : Paris : Université de Paris X-Nanterre (1985-92), Université de Paris VIII –Saint Denis (1991, 1993), Université de Paris IV-Sorbonne (1989), Centre d’Etudes de Musique Orientale (1970-1975), Ecole Nationale des Langues Orientales Vivantes – ENLOV (1991, 2006), Laboratoire d’Acoustique Musicale (1971, 1974), IUFM, Université de Cergy (1996, 1997, 1998, 1999, 2001)

Nice : Université de Nice (1990), Musée des Arts Asiatiques (1999, 2000, 2003)

Tours : Université de Tours (1975)

Montpellier : Université de Montpellier 3 (1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006)

Toulouse : Université de Toulouse (1985, 1991, 1995, 1997)

Marseille : Conservatoire National de Musique (1987)

Strasbourg : Conservatoire National Régional – CNR (1995, 1997, 1998)

Mulhouse : Ecole Doctorale (2000), Université de la Haute Alsace (2005)

Rennes : Conservatoire de Musique (1980), Université de Rennes (1999, 2000, 2001, 2004), IFMI de Rennes (2005)

Poitiers : Université de Poitiers (2000)

Bordeaux : Université de Bordeaux 2 Victor Segalen (2001)

Lille : Université de Lille (2004)

Vương quốc Anh : Horniman Museum , London (1972), University of Durham (1985), University of London (1991), City University, London (1992), SOAS – School of Oriental and African Studies, London (1998), University of Reading, Reading (2004, 2005) Queen’s University, Belfast (1984),

Ái nhĩ lan : University of Limerick, Limerick (2004, 2005, 2017), University of Cork, Cork (2005),

Ý đại lợi – Italy: Institute of Musicology, Bologna (1979), University of Bologna (2000, 2003), Foundazione San Georgio Cini , Istituto Interculturale di Studi Musicali Comparati (1979, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006), Santa Cecilia Nazionale Academia, Roma (1994), University of Roma (1994), Institute of Musicology and Linguistics, Venezia (1996), Teatro La Fenice , Venezia ( 1995, 1996, 1997), Academy of Music, Sienna (1999), Institute of Musictherapy, Padova (2001, 2016).

Lituania : Music Academy of Lituana, , Vilnius (1997)

Na Uy – Norway : Institute of Musicology, Trondheim (1976, 1980, 1981), University of Oslo (1979), Music Academy Grieg, Bergen (2004), Conversatory of Music, Oslo (2005, 2006)

Hà Lan – Holland : Jaap Kunst Centrum, Amsterdam (1974), Gemeente Museum, Den Haag (1980), Tropen Museum, Amsterdam (1992, 1998), University of Leiden , Leiden (2000), University of Groningen , Groningen (1998)

Ba Lan – Poland : Summer University, Warsaw (1997), University of Wroclaw (2013, 2016)

Nga – Russia : Âm nhạc viện Chaikowsky , Moscova (1993), Institute of World Music Research , Moscova (1993, 2012), International Centre of Khoomei, Kyzyl, Tuva (1995)

Slovakia : Music Academy, Nitra (1997)

Thụy Điển – Sweden : Lund University , Lund (1976), Stockholm University, Stockholm (1976), Music Museet , Stockholm (1981), Royal Music Academy, Stockholm (1985)

Thụy Sĩ – Switzerland : Ethnographical Museum, Basel (1969), Music Academy, Basel (1993, 1995).

Yugoslavia : Music Academy, Sarajevo (1991)

Slovenia : Music Academy of the University in Ljubljana (2006, 2011)

Croatia: Institute of Ethnology and Folklore Research in Zagreb (2006)

 

ĐẠI HỘI LIÊN HOAN VÀ HỘI NGHỊ QUỐC TẾ

 

Trong vai trò nhạc sĩ  , tôi đã trình diễn tại hơn 130 đại hội liên hoan nhạc truyền thống sau đây:

1970 :

*Festival International du Son (Nhạc hội quốc tế về âm thanh), Paris, Pháp-France

*Festival of Arts – Chiraz / Persepolis (Nhạc hội về nghệ thuật), Chiraz, Ba Tư-Iran

 

1971 :

*Cinq Journées de Rencontre avec le Groupe de Recherches Musicales (5 ngày gặp gỡ với Nhóm Nghiên cứu nhạc), Paris, Pháp – France

Semaine culturelle indochinoise (Tuần lễ văn hóa Đông Dương), Geneva, Thụy Sĩ (Switzerland)

*Oriental Music Festival (Đại hội liên hoan nhạc đông phương), Berlin, Đức – Germany .

*Festival de Musique d’Ajaccio (Đại hội liên hoan âm nhạc tại Ajaccio), đảo Corsica, Pháp

*15 Jours de Musique Traditionnelle avec le Folkclub Le Bourdon (15 ngày nhạc truyền thống với hội dân nhạc Le Bourdon), Geneva, Thụy sĩ – Switzerland .

 

1972 :

*Pampelune Music Festival  (nhạc hội tại Pampluna), Pampluna, Tây ban nha – Spain

*La Geolette d’Or , Knokke le Zoute , Bỉ – Belgium

*Festival of Traditional Music in Vesdun (Nhạc hội nhạc cổ truyền), Vesdun, Pháp-France

*SIGMA 8 : Festival de musique contemporaine (đại hội nhạc truyền thống), Bordeaux, Pháp-France.

 

1973 :

*Festival de musique de Royan (nhạc hội tỉnh Royan), Royan, Pháp – France

*Festival international de Musique Traditionnelle (nhạc hội quốc tế nhạc truyền thống), Le   Havre, Pháp – France

*Festival international de Cultures et Jeunesses (Nhạc hội quốc tế về văn hóa và tuổi trẻ), Presles, Pháp – France .

 

1974 :

*Festival de Musiques Traditionnelles (Nhạc hội nhạc cổ truyền), Bezon, Pháp-France

*Festival international de Musique Folk (Nhạc hội quốc tế nhạc dân gian), Colombes, Pháp-France .

*Festival de Musique du Haut Var (Nhạc hội vùng Haut Var), Pháp – France

*Musicultura (Văn hóa âm nhạc), Breukelen, Hà Lan – the Netherlands

 

1975 :

*Trois jours de musique folk (3 ngày dân nhạc), Conflans Sainte Honorine, Pháp – France

*5ème Festival de Musique contemporaine (Nhạc hội nhạc đương đại lần thứ 5), Bourges, Pháp – France .

*La Geolette d’Or, Knokke le Zoute, Bỉ – Belgium

*Festival de Musique de Tradition orale (Nhạc hội truyền thống truyền miệng), Châlon sur Saône, Pháp-France

*Festival international de musique (nhạc hội quốc tế), Olivet , Pháp – France

 

1976 :

*Le Printemps des Peuples Présents (Mùa Xuân của các dân tộc hiện tại), Paris, Pháp-France

*Festival de Musique d’Eté (Nhạc hội hè), Chailles, Pháp-France

*Festival du Marais (Nhạc hội khu Marais), Paris, Pháp-France

*Journées Musicales Internationales (Ngày nhạc quốc tế), Vernou, Pháp – France

*Un mois d’Arts Asiatiques (Một tháng nghệ thuật á châu), Laon, Pháp-France

*Oriental Music Festival (Nhạc hội nhạc Đông phương), Durham, Anh quốc – United Kingdom

*Festival de Musique de l’Asie du Sud-Est (Nhạc hội Đông Nam Á), Laon, Pháp- France

 

1977 :

*Journées Musicales Internationales (Ngày Nhạc quốc tế), Vernou, Pháp-France

*World Music Festival (Nhạc hội nhạc thế giới), Berkeley, Hoa Kỳ -USA

*World Conference of the IFMC (Hội nghị thế giới IFMC), Honolulu, Hawaii, Mỹ – USA

 

 

1978 :

*Journées Musicales Internationales (Ngày Nhạc quốc tế), Vernou, Pháp-France

*Festival de Musique Traditionnelle, Lugano, Thụy sĩ- Switzerland

*Fête de la Saint Jean (Lễ thánh Jean), Dieppe, Pháp-France

 

1979 :

*Oriental Music Festival (Nhạc hội nhạc Đông phương), Durham, Anh quốc-United Kingdom

*Festival International de Musique Contemporaine (Nhạc hội quốc tế nhạc đương đại), Clichy, Pháp-France

*World Conference of the IFMC (Hội nghị thế giới IFMC), Oslo, Na Uy – Norway

 

1980 :

*Festival d’Automne (Nhạc hội mùa thu), Paris, Pháp-France

*Festival International de Musique traditionnelle (Nhạc hội quốc tế nhạc truyền thống), Sarajevo, Nam tư-Yugoslavia

 

1981 :

*Asian Music Festival (Nhạc hội Á châu), Seoul, Đại Hàn- Republic of Korea

*World Conference of the IFMC (Hội nghị thế giới IFMC) , Seoul, Đại Hàn, Korea

 

1982 :

*Chamber Music Festival (Nhạc hội nhạc thính phòng), Kuhmo, Pháp-France

*Polyphonix : Poésie et Musique (Nhạc hội về Thơ và Nhạc), Paris, Pháp-France

 

1983 :

*First World Music Festival (Nhạc hội nhạc thế giới lần thứ nhất), Rio de Janeiro, Ba Tây – Brazil

*World Conference of the ICTM (Hội nghị thế giới ICTM), New York, Mỹ – USA

 

1984 :

*Polyphonix : Poetry and Music (Nhạc hội về Thơ và Nhạc), New York, Hoa Kỳ -USA

*Folk Music Festival (Nhạc hội dân nhạc) , Kaustinen, Phần Lan-Finland

*New Music Festival (Đại hội nhạc mới), Vitaasarii, Phần Lan-Finland

*Chamber Music Festival (Đại hội nhạc thính phòng), Kuhmo, Phần Lan-Finland

*Festival of World Musical Cultures (Đại hội văn hóa nhạc thế giới), Cape Town, Nam Phi- South Africa

 

1985 :

*First World Festival of Traditional Music (Đại hội thế giới nhạc cổ truyền lần thứ nhất), Belfast, Bắc Ái nhĩ lan – Northern Ireland, United Kingdom

*Festival international de musique(đại hội quốc tế âm nhạc), Langeais, Pháp-France

*Festival estival (đại hội mùa hè), Paris, Pháp-France

 

1986 :

*Festival de Musique des Trois Continents (Đại hội nhạc ba lục địa), Nice, Pháp-France

*Festival de Musique Traditionnelle – Nord/Sud (Đại hội nhạc truyền thống -Bắc/Nam), Paris, Pháp-France

*Festival de Musiques des Immigrants (Đại hội nhạc di dân), Paris, Pháp-France

 

1987 :

*Polyphonix : Poésie et Musique (Đại hội Thơ và Nhạc), Paris, Pháp-France

*Festival de Musique Folk (Đại hội dân nhạc), Ris Orangis, Pháp-France

 

1988 :

*Premières Rencontres d’Expressions Vocales (Cuộc gặp gỡ đầu tiên về Giọng hát), Abbaye de Fontevraud, Pháp-France

*World Music Festival (đại hội nhạc thế giới) , Melbourne, Úc châu – Australia

*People’s Music Festival (đại hội nhạc dân chúng), Milano, Ý-Italy

*Festival de Musique asiatique (đại hội nhạc Á châu), Estampes, Pháp-France

 

1989 :

*Bicentenaire de la Révolution Française (Đại hội nhạc kỷ niệm 200 năm cách mạng Pháp), Paris , Pháp-France

*Festival international de Saint Herblain (đại hội quốc tế âm nhạc tỉnh Saint Herblain), Saint Herblain, Pháp-France

*World Conference of the ICTM (Hội nghị thế giới ICTM), Schladming, Áo quốc-Austria

 

1990 :

*Music Festival « Bloomed Sounds, Floating Song »( Đại hội âm nhạc “âm thanh nở, ca khúc trôi”), Osaka, Nhật Bản-Japan

*First Forum of Pacific and Asian Arts (Đại hội nhạc Á châu và Thái bình dương lần thứ nhất), Kobe, Nhật Bản-Japan .

*Asian Music Festival (Nhạc hội Á châu), Tamba, Nhật Bản-Japan.

*Festival de Musique Traditionnelle (Nhạc hội nhạc cổ truyền), Arzila, Maroc – Morocco

*Berlin Music Festival (Nhạc hội thành phố Berlin), Berlin, Đức – Germany

*Vox Populi (Nhạc hội về Giọng), Bruxelles, Bỉ-Belgium

 

1991 :

*700 ans de Suisse (Nhạc hội 700 năm thành lập xứ Thụy Sĩ), Lausanne, Thụy Sĩ-Switzerland

*Festival de Musique de Saint Denis (Nhạc hội tỉnh Saint Denis), Saint Denis, Pháp-France

*String Music Festival (Nhạc hội đàn dây), Berlin, Đức-Germany

*Voice Festival (Đại hội Giọng), Rotterdam, Hà Lan – the Netherlands

 

1992 :

*4ème Rencontre de Chants Polyphoniques (Gặp gỡ lần thứ 4 Hát Đa âm), Calvi, Corse, Pháp

*Festival autour de la Voix (Đại hội quanh về Giọng), Argenteuil, Pháp-France

*Festival sur l’esprit des Voix (Đại hội về Giọng), Périgueux, Pháp-France

*Festival de Musique de Montréal, (đại nhạc hội kỷ niệm 350 thành lập xứ Canada), Montréal, Canada .

 

1993 :

*Festival de Musique Folk (Đại hội nhạc dân gian), Ris Orangis, Pháp-France

*Voice Festival (Đại hội về Giọng), Volterra, Ý – Italy

*World Conference of the ICTM (Hội nghị thế giới ICTM), Berlin, Đức – Germany

 

1994 :

*Festival de Musique Traditionnelle (Đại hội nhạc cổ truyền), Azrilah, Maroc-Morocco

*Festival de Musiques du Monde (Đại hội nhạc thế giới), Nantes, Pháp-France

*First Festival and International Conference of the Pacific / Asian Society for Ethnomusicology (Đại nhạc hội và hội nghị quốc tế lần thứ nhất ), Seoul, Hàn quốc-Korea

 

1995:

*Giving Voice : A Geography of the Voice (Đại hội về Giọng), Cardiff, Wales, Vương quốc Anh – United Kingdom

*2nd International Festival of Throat Singing Khoomei (Đại hội quốc tế lần thứ 2 về Hát đồng song thanh), Kyzyl, Tuva, Nga – Russia

*World Conference of the ICTM (Hội nghị thế giới ICTM), Canberra, Úc chậu – Australia

 

1996:

*Voice Festival (Đại hội về giọng), Grosetto, Ý-Italy

*Giving Voice: A Geography of the Voice (Đại hội về Giọng), Cardiff, Wales, Vương quốc Anh – United Kingdom

*4th World Festival of Choral Music (Đại hội thế giới lần thứ 4 về nhạc hợp xướng), Sydney, Úc châu – Australia

*1st World Meeting of Vietnamese Music (Gặp gỡ thế giới lần thứ nhất về nhạc Việt), Minneapolis, Mỹ – USA

 

1997:

*International Festival of Music (Đại nhạc hội quốc tế), Cape Town, Nam Phi – South Africa

*Festival de Musique Folk (Đại hội nhạc dân gian), Ris Orangis, Pháp – France

*Giving Voice : An Archeology of the Voice (Đại hội về Giọng), Aberyswith, Wales, Vương quốc Anh – United Kingdom

*Festival Régional de Musiques Traditionnelles (Đại hội địa phương nhạc cổ truyền), Montpellier, Pháp – France

*World Conference of the ICTM (Hội nghị quốc tế ICTM), Nitra, Slovakia

 

1998 :                                                                                                   

*International Festival of Stringed Instruments (Đại hội quốc tế đàn dây), Amsterdam, Hà lan – the Netherlands

*International Festival of Mediterranean Music (Đại hội quốc tế nhạc Địa Trung Hải), Genova, Ý – Italy

*Asian Music Festival in Europe (Đại hội nhạc Á châu ở Âu châu), London, Anh quốc – Great Britain

*Printemps pour la culture vietnamienne (Mùa Xuân cho văn hóa Việt), Paris, Pháp-France

*Festival de la Voix (Đại hội về Giọng), Auch, Pháp-France

*3rd World Jew’s Harp Festival (Đại hội thế giới lần thứ 3 về Đàn Môi), Molln, Áo quốc-Austria

*Bela Bartok Festival of Contemporary Music (Đại hội Bela Bartok nhạc đương đại), Szombathely, Hungari – Hungary

*Asian Music Festival (Đại hội nhạc Á châu), Firenze , Ý-Italy

*International Voice Festival (Đại hội quốc tế về Giọng), Rio de Janeiro, Braxin- Brazil

 

1999 :

*Festival d’Auch (Đại hội về giọng thành phố Auch), Auch , Pháp – France

*Festival international de Musique de Saint Chartier (Đại hội quốc tế nhạc cổ truyền), Saint Chartier, Pháp-France

*Giving Voice : A Divinity of the Voice (Đại hội về Giọng), Aberyswith, Wales, Vương quốc Anh – United Kingdom

*Bela Bartok Festival of Contemporary Music (Đại hội Bela Bartok nhạc đương đại), Szombathely, Hungari – Hungary

*World Conference of the ICTM (Hội nghị thế giới ICTM), Hiroshima, Nhật Bản – Japan

 

2000:

*Festival Printemps musical de Pérouges (Nhạc hội mùa xuân tỉnh Pérouges), Pérouges, Pháp-France

*Fête de la Musique (Ngày lễ âm nhạc), Paris, Pháp-France

*International Jew’s harp Festival (Đại hội quốc tế Đàn môi), Moll, Áo quốc-Austria

*Festival of Dances and Folk Music (Đại hội múa và nhạc dân gian), Rudolstadt, Đức – Germany

*Festival de Musiques des 5 continents (Đại hội nhạc 5 châu), Mauléon, Pháp-France

*International Festival of Extreme Voices (Đại hội quốc tế về Giọng), Genova, Ý-Italy

*International Festival of Qin music (Đại hội quốc tế về nhạc đàn tranh), Amsterdam, Hà Lan – the Netherlands

*Festival de Voix d’Hommes (Đại hội Giọng Nam), Bretagne, Pháp – France

*Festival of Traditional Music (Đại hội nhạc cổ truyền), Đài Bắc, Đài loan – Taiwan

 

2001 :

*Colloque de la Voix chantée (Hội nghị về Giọng ), Lyon, Pháp – France

*Festival de Musique Traditionnelle (Đại hội nhạc cổ truyền), Denain, Pháp-France

*City London Music Festival (Đại nhạc hội thành phố London), London, Anh quốc –England

*Fête de la Musique (Lễ âm nhạc), Paris, Pháp – France

*Festival « Performato » (Đại nhạc hội Performato), Rio de Janeiro, Braxin – Brazil

*International Festival of Choral Music (Đại hội quốc tế nhạc hợp xướng), Singapore

*Festival “1000 Facettes de la Voix” (Đại hội 1000 bộ mặt của Giọng), Village du Lac, Pháp-France

*World Conference of the ICTM (Hội nghị thế giới ICTM), Rio de Janeiro, Braxin – Brazil

 

2002 :

*International Voice Festival (Đại hội quốc tế về Giọng), Genova , Ý –Italy

*Fête de la Musique (Lễ âm nhạc), Beirut, Liban – Lebanon

*International Congress of Yoga (Hội nghị quốc tế về Yoga), Vogüe, Pháp – France

*6th World Symposium of Choral Music (Đại hội thế giới lần thứ 6 về nhạc hợp xướng), Minneapolis, Mỹ – USA

*4th World Jew’s Harp Festival (Đại hội thế giới lần thứ 4 về Đàn Môi), Raudal, Na Uy- Norway

*International Congress of Polyphony (Hội nghị quốc tế nhạc đa âm), Tbilissi, Georgia

 

2003

*International Music Festival of Telemark (Đại hội quốc tế âm nhạc ở Telemark), Bo, Na Uy – Norway

*Festival de culture vietnamienne (Đại hội văn hóa Việt), Lausanne, Thụy Sĩ – Switzerland

*International Congress of Psychotherapy (Hội nghị quốc tế tâm lý điều trị học), Hanover, Đức – Germany

*International Festival “Voice of the World” (Đại hội quốc tế “Giọng thế giới”, Bologna, Ý- Italy

 

2004:

*World Conference of the ICTM(Hội nghị thế giới ICTM), Fuzhou, Trung quốc – China

*International Festival “Making New Waves” (Đại hội quốc tế nhac đương đại), Budapest, Hungari – Hungary

*International Congress of Musical Acoustics (Hội nghị quốc âm thanh nhạc học), Nara, Nhật Bản – Japan

*International Congress of Acoustics (Hội nghị quốc tế âm thanh học), Kyoto, Nhật Bản – Japan

*International Congress of Yoga (Hội nghị quốc tế về Yoga), Vogüe, Pháp – France

*International Festival of Mediterranean Music (Đại hội quốc tế nhạc Địa Trung Hải), Genova, Ý – Italy

*3ème Festival “Le Rêve de l’Aborigène » (Đại hội nhạc đàn môi, didjeridu và hát đồng song thanh lần thứ 3), Poitiers, Pháp – France

*International Congress of Shamanism (Đại hội quốc tế về đồng bóng), Trường đại học Donau, Krems, Áo quốc – Austria

*Manifestations scientifiques et musicales dans le cadre “Lille, Ville européenne culturelle *2004 (Sinh hoạt khoa học và âm nhạc trong khung cảnh « Lille, thành phố Âu châu văn hóa 2004), Lille, Pháp – France

*International Seminar on Voice (Hội nghị quốc về Giọng), Reading, University of Reading,, Anh quốc – England.

*International Symposium of Sung and Spoken Voice (Hội nghị quốc tế về giọng hát và giọng nói, Stuttgart, Đức – Germany.

 

2005:

*International Festival of Avant Garde Music “Making New Waves”  (Đại hội quốc tế ậm nhạc đương đại), Budapest, Hungari – Pháp

*International Festival of Choral Music (Đại hội quốc tế về hát hợp xướng), Erfurt, Đức – Germany.

*International Festival of Choral Music (Đại hội quốc tế về hát hợp xướng), Arnheim, Hà Lan – the Netherlands

*International Festival of Mediterranean Music (Nhạc hội quốc tế nhạc Địa Trung Hải), Genova, Ý-Italy

*Sunplash Festival (Nhạc hội nhạc Reggae), Ý – Italy

*World Conference of the ICTM (Hội nghị thế giới ICTM), Sheffield, Anh quốc.

*MELA Festival (Đại nhạc hội MELA về nhạc thế giới), Oslo, Na Uy – Norway.

*1st World Festival of Marranzanu (Đại hội thế giới về Đàn môi lần thứ nhất), Cantania, Sicily, Ý – Italy

*International Symposium of Voice (Hội nghị quốc tế về Giọng), Stuttgart, Đức – Germany

*“30 ans d’existence de l’Université en Haute Alsace” (Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập trường đại học Haute Alsace), Mulhouse, Pháp – France

*International Festival of Traditonal Music (Đại hội quốc tế nhạc truyền thống), Limerick, Ái nhĩ lan – Ireland.

 

2006:

*Tết in Seattle (Đại hội âm nhạc Tết tại Seattle), Seattle, Mỹ – USA

*2ème Rencontre sur la parole chantée (Cuộc gặp gỡ thứ nhì về lời hát), Rio de Janeiro, Braxin- Brazil .

*Festival « La Semaine du Son » (Đại hội tuần lễ âm thanh), Châlon sur Saône, Pháp – France

*International Seminar on Ca Trù (hội thảo quốc tế về Ca Trù ), Hà Nội, Việt Nam

*Festival international des Musiques Sacrées (Đại hội quốc tế nhạc tôn giáo), Fribourg, Thụy Sĩ – Switzerland.

*5th International Jew’s Harp Festival (Đại hội quốc tế Đàn môi lần thứ 5), Amsterdam, Hà Lan – the Netherlands

*MELA Festival (Đại hội quốc tế nhạc thế giới), Oslo, Na Uy – Norway

*International Meeting of the ICTM (Hội thảo quốc tế ICTM), Ljubliana, Slovenia

*International Congress of Applied Ethnomusicology (Hội nghị quốc tế về dân tộc nhạc học áp dụng ), Ljubljana, Slovenia.

*International Symposium of Voice (Hội nghị quốc tế về Giọng), Stuttgart, Đức – Germany

*International Meeting “Music as Memory” (Hội thảo quốc tế “Nhạc như là Trí Nhớ), Oslo, Na Uy – Norway.

*The Global Forum on Civilization and Peace (Hội thảo về văn minh và hòa bình), Seoul, Đại Hàn – Republic of Korea.

2007
*“Bilan du film ethnographique” (Đại hội liên hoan phim nghiên cứu), Paris, France (march)
*“Voice Festival / 9th session of the ILV/ CETC”, (đại hội liên hoan về giọng) Buenos Aires, Argentina (march)

*“Symposium on music therapy”, (hội thảo về âm nhạc điều trị học) Sao Paulo, Brazil (april)
*“Bergen International Music OI OI Festival”,  (Đại hội liên hoan quốc tế tại Bergen) Bergen, Norway (may-june)
*“Homage to Demetrio Stratos” (Lễ hội kỷ niệm ca sĩ Demetrio Stratos), Alberone di Cento, Italy (june)                                                                                                                            *“39th World conference of the ICTM” (hội nghị quốc tế ICTM), Vienna, Austria (july)
*“PEVOC 7 – International Congress on Voice”, (PEVOC , hội nghị quốc tế về Giọng) Groningen, the Netherlands (august)
*“International Doromb Jew’s Harp Festival” (đại hội liên hoan quốc tế về đàn môi), Hungary (september)

2008                                                                                                                                                      *“A Week of Sound Festival, Lyon”, (Đại hội liên hoan một tuần về âm thanh) France (january)                                                                                                                                            *“Unesco Congress of World Heritage”(Hội nghị UNESCO về di sản thế giới), Canberra, Australia  (February                                                                                                                          *“Giving Voice” (Đại hội liên hoan về Giọng), Aberystwith, New Wales (march)           *“Bergen International Music OI OI Festival”( đại hội liên hoan quốc tế về nhạc tại Bergen) Bergen, Norway (may/june)                                                                                       *“Homage to Demetrio Stratos” (đại hội nhạc kỷ niệm ca sĩ Demetrio Stratos), Alberone di Cento, Italy (june)                                                                                                                                 *”A Voix Haute” Festival, (đại hội liên hoan về giọng hát) Bagnères de Bigorre, France (august)                                                                                                                                                        *“MELA music festival” (Đại hội liên hoan quốc tế nhạc dân tộc MELA) , Oslo, Norway (august)                                                                                                                                          *“International Voice Festival” (Đại hội liên hoan giọng hát quốc tế), Dresden, Germany (september)

2009                                                                                                                                                         *“Voice Festival” (đại hội liên hoan về Giọng), Switzerland (may)                              *“Homage to Demetrio Stratos” (đại hội nhạc kỷ niệm ca sĩ Demetrio Stratos), Alberone di Cento, Italy (june)                                                                                                                              *“40th World conference of the ICTM” (hội nghị quốc tế ICTM), Durban, South Africa (july)                                                                                                                                           *“International Congress of Voice Teachers”(hội nghị quốc tế các giáo sư dạy giọng), Paris, France (july)                                                                                                                       *“MELA Music Festival” (đại hội liên hoan nhạc dân tộc quốc tế MELA), Oslo, Norway (august)

2010                                                                                                                                          *“Homage to Demetrio Stratos” (đại hội liên hoan nhạc kỷ niệm ca sĩ Demetrio Stratos), Alberone di Cento, Italy (june)                                                                                                   *“International of Sound” (đại hội liên hoan âm thanh quốc tế), Saint John’s, Canada (july)                                                                                                                                                          *“ICTM 2 study groups meeting”j hội thảo ICTM về nhạc sắc tộc và dân tộc nhạc học ứng dụng) , Hanoi , Vietnam (july)                                                                                            *“Vietnamese Guiness Record Ceremony” (Lễ trao giải kỷ lục Việt Nam), Ho Chi Minh city, Vietnam, (december)

2011                                                                                                                                              *“International Symposium on Don Ca tai tu Nam bo”(hội thảo quốc tế về đờn ca tài tử nam bộ), Ho Chi Minh city (January)                                                                        *“International colloquial about 400 years of the birth of Phu Yen city” (hội thảo quốc tế về 400 năm thành phố Phú Yên được sinh ra ), Phu Yên, Vietnam (april)                              *“Le Vietnam à Lorient”, (Việt Nam tại tỉnh Lorient , Pháp) Lorient, France (may)  *“World Jew’s Harp Festival” (Đại hội liên hoan đàn môi thế giới )in Yakutsk, Yakutia (june)                                                                                                                                            *“Homage to Demetrio Stratos”( đại hội liên hoan nhạc kỷ niệm ca sĩ Demetrio Stratos), Alberone di Cento, Italy (june)                                                                                                 *“International Festival of Mediterranean Music” (đại hội liên hoan quốc tế nhạc địa trung hải), Genova, Italy (july)                                                                                                *“41stWorld Conference ICTM” (hội nghị quốc tế ICTM) in Saint John’s , Canada (july)                                                                                                                                                      *“World Symposium of Choral Music” (hội thảo thế giới nhạc hợp xướng), Puerto Madryn, Argentina (august)                                                                                                             *“Spring Festival of South African Music” (đại hội liên hoan mùa xuân nhạc Nam Phi), Fort Hare, South Africa (september)                                                                                          *“International Festival of Humour and Music” (đại hội liên hoan hài hước và nhạc) , Stavanger, Norway (september)                                                                                              *“Peace Festival” (đại hội liên hoan về hòa bình), Wroclaw, Poland (october)                         *“30th International Ethnographical Film Festival” (đại hội liên hoan phim ảnh nghiên cứu quốc tế), Paris, (november)                                                                                         *“International Conference of Arirang” (hội nghị quốc tế về bản nhạc dân ca Arirang), Seoul, Korea (december)

2012                                                                                                                                                      *Festival d’Auch (đại hội liên hoan về giọng tại tỉnh Auch), Auch, France (april)                                                                                                                                                     *Festival Music Night (đại hội liên hoan nhạc ban đêm), Munich, Germany (april)

2013                                                                                                                                                       *Festival de la Voix (đại hội liên hoan về giọng) Colombes, France (may)                              *42nd ICTM WORLD CONFERENCE (hội nghị quốc tế ICTM) , Shang Hai , China (july)                                                                                                                                              *Festival Les Nuits du Monde “Vietnam Style” (đại hội liên hoan Đêm thế giới), Geneva, Switzerland (November)                                                                                                                   *Exhibition VOICE – « Voices of the World » (triển lãm GIỌNG – Giọng của thế giới), City of Sciences, Paris, France (december 2013 – september 2014)                                                   *Congress “Biomedical Signal Processing & Control (Elsevier) devoted to the workshop MAVEBA (hội y khoa về Giọng), Florence, Italy (december)                                                    *World Marranzano Festival (đại hội liên hoan thế giới đàn môi) , Catania, Sicily, Italy (december)

2014                                                                                                                                                        *Festival “Pauses Musicales” (đại hội liên hoan giải lao âm nhạc), Toulouse, France (February)                                                                                                                        *“Promenade Vietnam” (Đi dạo Việt Nam), City of Music, Paris, France (march) *International Conference “Safeguarding & Promotion of Folk Songs in the Contemporary Society” (hội nghị quốc tế về bảo vệ và quảng bá dân ca trong xã hội đương đại), Vinh city, province of Nghệ An, Vietnam (may)                                           *Ancient Trance Festival – Jew’s harp world festival, (đaị hội liên đàn môi thế giới) Taucha, Germany (august)                                                                                                                   *10 Internationale Stuttgarter Stimmtage, (hội thảo quốc tề về goịng) Stuttgart, Germany (october)                                                                                                                                       *Opening ceremony of the World Vocal Clinic / Deutsche Stimmklinik (lễ khai mạc về giọng khía cạnh y khoa), Hamburg, Germany (october)                                                         *Festival « Il teatro vivo », (đại hội liên hoan nhà hát linh động)  Bergamo, Italy (november)

2015                                                                                                                                                *Omaggio a Demetrio Stratos (đại hội liên hoan nhạc kỷ niệm ca sĩ Demetrio Stratos), Alberone, Italy (june)                                                                                                                  *43rdICTM World Conference (hội nghị quốc tế ICTM) , Astana, Kazakhstan (july)                                                                                                                                                             *Festival of Hát Then Nùng Thái (đại hội liên hoan hát then nùng thái), Việt Bắc , Vietnam (september)                                                                                                               *Convegne, Concerti e master class dedicati al « canto sardo e canto armonico nel mondo » (hội thảo, khóa dạy hát đồng song thanh”, Sorso , Sardinia, Italy (october)

2016                                                                                                                                             *Festival of Chầu Văn (Vietnamese music of possession ) (đại hội liên hoan chầu văn), Nam Định, Vietnam (january)                                                                                                           *Voice Encounters : Voice Pedagogy, (Cuộc gặp gỡ về giọng – sư phạm giọng) Wroclaw, Poland (april)                                                                                                                                *International Meeting A GRAN VOCE (gặp gỡ quốc tế về giọng) , Vicenza , Italy (may)                                                                                                                                               *Omaggio a Demetrio Stratos 2016 (đại hội liên hoan nhạc kỷ niệm ca sĩ Demetrio Stratos), Alberone, Italy (june)                                                                                                *Ancient Trance Festival , (đại hội liên hoan nhạc dân tộc)Taucha, Germany (August)                                                                                                                                                               *12th international Voice Symposium « BRAIN & VOICE » (hội thảo quốc tế về gịong ), Salzburg , Austria (august)

2017                                                                                                                                                        *44th ICTM World Conference (hội nghị quốc tế ICTM), Limerick, Ireland (july) *Congress “Voci e Soni “Di Dentro e Di Fuori” (hội nghị về Giọng và Âm thanh), Padova, Italy (october)                                                                                                                                        *Congress La Voce Artistica (hội nghị về Giọng nghệ thuật) 2017 XI edìtion, Ravenna, Italy (october)

Tôi đã sáng tạo một số kỹ thuật mới cho muỗng được thấy ở Việt Nam vào cuối thập niên 40 (gần 70 năm).Ngoài ra tôi khám phá kỹ thuật hát đồng song thanh từ năm 1969 và hiện nay được xem như chuyên gia có được nhiều giới nghiên cứu về dân tộc nhạc học, âm thanh học, nhạc đương đại, y học biết tới khắp nơi trên thế giới .

 

Tôi đã thể nghiệm nhiều loại nhạc với tư cách nhạc sĩ. Tôi đã từng chơi nhạc Free Jazz với nhóm Alain Brunet Quartet), nhạc pop, nhạc điện thanh (electro- acoustical music) qua bài Về Nguồn (soạn chung với Nguyễn Văn Tường được trình bày lần đầu tiên năm 1975 tai Champigny sur Marne, Pháp), nhạc tùy hứng (hợp tác với Arlette Bon vũ sư đương đại năm 1972, với Muriel Jaer, vũ sư đương đại nhiều năm từ 1973 tới 1980, qua bài Shaman với Misha Lobko vào năm 1982, Paris).

Tôi đã cộng tác trình diễn trong các dĩa CD như với Philip Peris (tôi chơi đàn môi và hát đồng song thanh hòa với kèn thổ dân Úc didjeridu năm 1997), với các nhạc sĩ đàn môi qua hai CD về đàn môi năm 1999 và một CD đàn môi với John Wright, Leo Tadagawa và Svein Westad năm 2000. Dĩa VIETNAM / TRAN QUANG HAI & BACH YEN do hãng SM Studio sản xuất tại Paris năm 1983 đã đưọc giải thưỏng của Hàn Lâm Viện Charles Cros, Pháp vào năm 1983, và dĩa LES VOIX DU MONDE do hãng Le Chant Du Monde sản xuất năm 1996 tại Paris cũng được giải thưởng của Hàn Lâm Viện Charles Cros, Pháp vào năm 1996.

 

Hội Viên các hội nghiên cứu

 

  • Society for Ethnomusicology (Hội Dân tộc nhạc học), Hoa Kỳ, từ 1969
  • Asian Music Society (Hội Nhạc Á châu), Hoa Kỳ, từ 1978
  • ICTM (Hội đồng quốc tế nhạc truyền thống), Hoa Kỳ, từ 1976

(đưọc bầu làm thành viên của ủy ban chấp hành  – member of the Executive Board từ 2005)

  • Société Internationale de Musicologie (Hôi quốc tế nhạc học), Thụy Sĩ, từ 1977
  • International Association of Sound Archives (IASA) (Hội quốc tế âm thang viện), Úc châu từ 1978
  • Association of the Foundation of Voice (Hội về Giọng), Hoa Kỳ từ 1997
  • Société de Musicologie (Hội nhạc học), Pháp, từ 1980
  • Société Francaise d’Ethnomusicologie (Hội Dân tộc nhạc học Pháp) từ 1985 (sáng lập viên)
  • CIMCIM (Unesco) từ 1983
  • Séminaire Européen d’Ethnomusicologie (Hội Dân tộc nhạc học Âu châu), Thụy Sĩ , từ 1983.
  • Association Francaise d’Archives sonores (Hội âm thanh viện Pháp) từ 1979
  • Centre d’Etudes de Musique Orientale (Trung tâm nghiên cứu nhạc Đông phương), Paris, từ 1962 (giáo sư của trung tâm từ 1970 tới 1975)
  • Centre d’Etudes Vietnamiennes (Trung tâm nghiên cứu Việt học), Pháp ,từ 1987
  • Association Francaise de Recherche sur l’Asie du Sud-Est (Hội nghiên cứu Đông Nam Á Pháp), Pháp từ 1986.
  • Société des Auteurs , Compositeurs et Editeurs de la Musique (SACEM) , Pháp, từ 1980
  • International Center of Khoomei (Trung tâm quốc tế Hát đồng song thanh), Kyzyl, Tuva, Nga từ 1995.
  • International Jew’s Harp Society (Hội quốc tế Đàn Môi) , Áo quốc, từ 1998 (sáng lập viên)
  • Scientific Association of Vietnamese Professionals (Hội khoa học chuyên gia Việt Nam) (hội viên danh dự) , Canada từ 1992.
  • Vietnamese Institute for Musicology (Viện Âm nhạc Hà nội), Việt Nam từ 2004, (hội viên danh dự)
  • American Biographical Institute and Research Association (ABIRA) , Hoa kỳ, từ 1979 (hội viên vĩnh cữu, cố vấn quốc tế)
  • International Biographical Association (IBA), Anh quốc, từ 1979 (hội viên vĩnh cữu, cố vấn quốc tế)
  • Encyclopaedia Universalis Tự điển, Pháp, từ 1985 (cố vấn cho giải thưởng Diderot)
  • American Order of Excellency, Hoa Kỳ, từ năm 1998 (sáng lập viên)
  • World Wide Library, Hoa Kỳ (thành viên).
  • Vietnamese Public Library of Knowledge (ViPLOK) (founding member of the editorial board), Hoa Kỳ từ 2006.

 

NHỮNG QUYỂN SÁCH CÓ TIỂU SỬ TRẦN QUANG HẢI

 

Sau đây là những quyển tiểu sử Who’s Who và các quyển sách khác có đăng tiểu sử của tôi :

  • Dictionary of International Biography, ấn bản thứ 15, Anh quốc
  • Men of Achievement, ấn bản thứ 5, 6, và 7, Anh quốc
  • International Who’s Who in Music, từ ấn bản thứ 8 cho tới hiện nay (2017), Anh quốc
  • Who’s Who in Europe, ấn bản thứ 2 và 3, Anh quốc
  • Men and Women in Distinction, ấn bản thứ 1 và 2, Anh quốc
  • International Register of Profiles, ấn bản thứ 4 và 5 , Anh quốc .
  • International Who’s Who of Intellectuals, ấn bản thứ 2 và 3, Anh quốc
  • The First Five Hundred, ấn bản thứ nhất, Anh quốc
  • Who’s Who in the World, từ ấn bản thứ 5 tới nay (2017), Hoa Kỳ
  • 5,000 Personalities in the World, ấn bản thứ nhất, Hoa kỳ
  • International Directory of Distinguished Leadership, ấn bản thứ nhất, Hoa Kỳ
  • International Book of Honor, ấn bản thứ nhất, Hoa Kỳ
  • Who’s Who in Entertainment, ấn bản thứ 3, Anh quốc
  • Who’s who in France, từ ấn bản thứ 29 tới nay (2017), Pháp
  • Nouvelle Dictionnaire Européen, từ ấn bản thứ 5 tới ấn bản thứ 9, Bỉ
  • Who’s Who in International Art, ấn bản thứ nhất, Thụy Sĩ
  • Vẻ Vang Dân Việt – The Pride of the Vietnamese, quyển 1, ấn bản thứ 1 và 2, Hoa Kỳ
  • Fils et Filles du Viet Nam , ấn bản thứ nhất, Hoa Kỳ
  • Tuyển tập nghệ sĩ (Selection of Artists), quyển 1, Canada
  • Guide du Show Business, từ 1986 tới nay (2017), Pháp
  • The Europe 500 Leaders for the New Century, Barons Who’s Who, Hoa Kỳ
  • QUID, từ 2000 tới nay (2017) , Pháp
  • 500 Great Minds of the Early 21st Century, Bibliotheque World Wide, Hoa Kỳ
  • Officiel Planète,từ năm 2000 tới nay (2017), nhà xuất bản IRMA, Pháp

 

 

NHỮNG GIẢI THƯỞNG

 

  • 1983 : Grand Prix du Disque de l’Académie Charles Cros (Giải thưởng tối cao của Hàn Lâm viện dĩa hát Charles Cros) cho dĩa hát “Viet Nam / Tran Quang Hai & Bach Yen” do hãng SM Studio sản xuất tại Paris, Pháp
  • 1986 : Médaille d’Or (Huy chương vàng) của Hàn lâm viện văn hóa Á châu, Paris, Pháp
  • 1987 : D.MUS (Hon) (tiến sĩ danh dự) của International University Foundation, Hoa Kỳ.
  • 1988 : International Order of Merit của International Biographical Centre, Cambridge, Anh quốc.
  • 1989 : Ph.D.(HON) (Tiến sĩ danh dự) của Albert Einstein International Academy Foundation, Hoa Kỳ
  • 1990 : Grand Prix du Festival International du Film Anthropologique et Visuel (Giải thưởng tối cao của đại hội quốc tế phim nhân chủng và hình ảnh) cho phim “Le Chant des Harmoniques” (Tiếng hát bồi âm) do tôi là tác giả, diễn viên chánh và viết nhạc cho phim, Parnü, Estonia.
  • 1990 : Prix du Meilleur Film Ethnomusicologique (Giải thưỏng phim hay nhất về dân tộc nhạc học) cho phim “Le Chant des Harmoniques” (Tiếng hát bồi âm) do Hàn lâm viện khoa học cấp, Parnü, Estonia
  • 1990 : Prix Spécial de la Recherche (Giải thuởng đặc biệt về nghiên cứu) của Đại hội quốc tế điện ảnh khoa học dành cho phim “Le chant des harmoniques” (Tiếng hát bồi âm), Palaiseau, Pháp.
  • 1991 : Grand Prix Northern Telecom (Giải thưởng tối cao Northern Telecom) của Đại hội quốc tế Phim khoa học lần thứ nhì của Québec dành cho phim “Le chant des harmoniques” (Tiếng hát bồi âm), Montréal, Canada .
  • 1991 : Prix Van Laurens (Giải thưởng Van Laurens) của British Association of the Voice và Ferens Institute của London tặng cho bài tham luận của tôi mang tên là “Discovery of overtone singing” (Khám phá hát đồng song thanh), London, Anh quốc .
  • 1991 : Alfred Nobel Medal (Huy chương Alfred Nobel)của Albert Einstein Academy Foundation, Hoa Kỳ
  • 1991 : Grand Ambassador (Huy chương Đại sứ lớn) của American Biographical Institute, Hoa kỳ
  • 1991 : Men of the Year (Người của Năm 1991) do American Biographical Institute tặng, Hoa kỳ
  • 1991 : Men of the Year (Người của Năm 1991) do International Biographical Centre tặng, Cambridge, Anh quốc.
  • 1994 : Men of the Year (Người của Năm 1994) do American Biographical Institute tặng , Hoa kỳ
  • 1994 : Gold Record of Achievement (Kỷ lục vàng về thành đạt) do American Biographical Institute tặng, Hoa Kỳ
  • 1995 : Giải thưởng đặc biệt về hát đồng song thanh tại Đại hội liên hoan hát đồng song thanh, Kyzyl, Tuva, Nga
  • 1996 : Médaille de Cristal (Huy chương thủy tinh) do Trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học tặng cho 25 năm nghiên cứu hát đồng song thanh, Pháp
  • 1997 : Grand Prix du disque de l’Académie Charles Cros (Giải thưởng tối cao của Hàn lâm viện Charles Cros) cho dĩa hát “Voix du Monde » (Giọng Thế giới), Pháp.
  • 1997 : Diapason d’Or de l’Année 1997 (Dĩa vàng năm 1997) cho dĩa hát « Voix du Monde », Pháp
  • 1997 : CHOC de l’année 1997 (Ấn tượng mạnh nhất trong năm 1997) cho dĩa hát « Voix du Monde », Pháp
  • 1998 : Médaille d’Honneur (Huy chương danh dự dành cho công dân danh dự) của thành phố Limeil Brévannes (nơi tôi cư ngụ), Pháp.
  • 1998 : Giải thưởng đặc biệt của Đại hội thế giới về Đàn Môi, Molln, Áo quốc
  • 2002 : Chevalier de la Légion d’Honneur (Hiệp sĩ Bắc đẩu bội tinh), huy chương tối cao của Pháp, Pháp .
  • 2009 : Huy chương lao động hạng đại kim (Médaille du Travail, catégorie Grand Or), bộ lao động Pháp.
  • 2015 : Bằng cấp danh dự của Viện Bảo tàng đàn môi, Yakutsk, xứ Yakutia
  • 2017 : Huy chương sáng lập viên hội dân tộc nhạc học Pháp, Paris, Pháp

 

SÁCH DO TRẦN QUANG HẢI VIẾT

 

  • Biên Khảo Nhạc Việt Nam , nhà xuất bản Bắc Đẩu, 362 trang , 1989, Paris, Pháp
  • Musiques du Monde (Nhạc thế giới) : với sự hợp tác của Michel Asselineau và Eugène Bérel, nhà xuất bản J-M Fuzeau, 360 trang, 3 CD, 1993, Courlay, Pháp
  • Musics of the World (Nhạc thế giới) : nhà xuất bản J-M Fuzeau, 360 trang, 3 CD, 1994, Courlay, Pháp . Bản dịch tiếng Đức được xuất bản năm 1996, bản dịch tiếng Tây Ban Nha xuất bản năm 1998.
  • Musiques et Danses Traditionnelles d’Europe (Nhạc và vũ truyền thống Âu châu) : với sự hợp tác của Michel Asselineau, Eugène Bérel và FAMDT, nhà xuất bản J-M Fuzeau, 380 trang, 2 CD, 1996, Courlay, Pháp .

 

DVD do TRẦN QUANG HẢI biên soạn

 

  • Le Chant Diphonique, (Hát đồng song thanh) 27 phút, với 2 bản (tiếng Pháp và tiếng Anh), nhà xuất bản CRDP của đảo Réunion, 2004. Đồng tác giả: Trần Quang Hải và Luc Souvet
  • Le Chant des Harmoniques (Bài hát bồi âm), 38 phút, bản tiếng Pháp, nhà xuất bản CNRS Audiovisuel, 2005, Meudon, Pháp . Đồng tác giả: Trần Quang Hải và Hugo Zemp
  • The Song of Harmonics, (Bài hát bồi âm) 38 phút , bản tiếng Anh, nhà xuất bản CNRS Audiovisuel, 2006, Meudon, Pháp. Đồng tác giả : Trần quang Hải và Hugo Zemp
  • Thèm’Axe 2 LA VOIX (Giọng), 110 phút, bản tiếng Pháp, nhà xuất bản Lugdivine, Lyon, 2006 . Tác giả : Patrick Kersalé với sự hợp tác của Trần Quang Hải .

 

NHỮNG BIẾN CỐ QUAN TRỌNG TRÊN THẾ GIỚI

 

Tôi là nhạc sĩ Việt Nam đầu tiên tham gia trình diễn tại những biến cố lịch sử quan trọng trên thế giới

  • 1988 : 200 năm thành lập xứ Úc
  • 1989 : 200 năm Cách mạng Pháp
  • 1991 : 700 năm thành lập xứ Thụy Sĩ
  • 1992 : 350 năm thành lập thành phố Montréal, Canada
  • 1992 : 500 năm khám phá Mỹ châu của Chritophe Colombus
  • 1994 : 600 năm thành lập thủ đô Seoul, Đại Hàn
  • 1996 : 50 năm vua Thái Lan trị vì
  • 2000 : 100 năm thành lập âm thanh viện Berlin, Đức
  • 2004 : Genova , thành phố văn hóa Âu châu, Ý
  • 2004 : Lille , thành phố văn hóa Âu châu, Pháp
  • 2005 : 100 năm xứ Na Uy được độc lập .

 

Tôi là nhạc sĩ Việt Nam tham gia nhiều nhất Ngày Lễ Âm nhạc do Pháp đề xướng từ lúc đầu tiên vào năm 1982, rồi năm 1984, 1985 , 1987, 1989 tại Paris, rồi năm 1991 tại đảo La Réunion, rồi năm 2000, 2001 tại Paris, năm 2002 tại Beirut (Lebanon)

 

Tôi là nhạc sĩ Việt Nam  duy nhất đàn nhạc phim của các nhà viết nhạc phim của Pháp như Vladimir Cosma, Philippe Sarde, Maurice Jarre, Gabriel Yared, Jean Claude Petit , và trình diễn những nhạc phẩm đương đại của các nhà soạn nhạc như Nguyễn Văn Tường, Bernard Parmegiani, Nicolas Frize, Yves Herwan Chotard.

 

Tôi là nhạc sĩ Việt Nam duy nhất đã trình diễn trên 3.500 buổi giới thiệu nhạc Việt tại 70 quốc gia từ năm 1966, 1.500 buổi cho học sinh các trường học ở Âu Châu, giảng dạy tại hơn 100 trường đại học trên thế giới, tham dự trên 130 đại hội liên hoan âm nhạc quốc tế và có trên 8.000 người theo học hát đồng song thanh .

 

Liên lạc : TRẦN QUANG HẢI

điện thoại di động : 06 50 25 73 67

email: tranquanghai@gmail.com

trang nhà : https://tranquanghai.com

https://tranquanghai1944.com

https://tranvankhe-tranquanghai.com

 

Địa chỉ: 12 Rue Gutenberg

94450 LIMEIL BREVANNES

FRANCE

vietnamese dan tranh music 5

guimbardes 3.jpg

tran quang hai joue des cuillers

tqh-chant-des-harmoniques

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRAN QUANG HAI ‘s BIOGRAPHY in English


 

TRAN QUANG HAI Bio

Chan-dung-TQH.jpg

TRAN QUANG HAI

Tran Quang Hai was born on 13 May 1944 in Vietnam. He is a talented and renowned musician. He comes from a family of five generations of musicians. He studied at the National Conservatory of Music in Saigon before coming to France in 1961 where he studied the theory and practice of Oriental music with his father, Prof.Dr. Trân Van Khê at the Center of Studies for Oriental Music in Paris.

For several years, he also attended seminars on ethnomusicology at the School of High Studies for Social Sciences (he got the MA and Ph.D degrees), and acoustics with Prof. Emile Leipp.

He plays 15 or so musical instruments from Vietnam, China, India, Iran, Indonesia and Europe.Since 1966, he has given over 3,500 concerts in 70 countries, and has taken part in 150 or so international traditional music festivals. He has taken part in radio and television broadcasts in Europe, America, Asia, Africa, and Australia. He worked for the National Center for Scientific Research (CNRS) in France from 1968 to 2009 (date of retirement). He was attached to the Department of Ethnomusicology of the Musée de l’Homme (Paris). He was a lecturer on South East Asian music at the University of Paris X – Nanterre (1988-1995)

Apart from his artistic activities, he is also interested in musical research. He has improved the technique of spoon playing and of the Jew’s harp. In 1970 he found the key to the technique of overtone singing. The film “Le Chant des Harmoniques ” (The Song of Harmonics) which he co-produced with Hugo Zemp, and in which he was the principal actor and composer of the film music,  won four awards at international scientific film festivals in Estonia (1990), France (1990), and Canada (1991). He is considered as the greatest specialist in overtone singing in the world. He has written numerous articles on Vietnamese and Asian music (New Grove Dictionary of Music and Musicians, New Grove Dictionary of Musical Instruments, Algemeine Muziekencyclopedie, Encyclopaedia Universalis). He has also recorded 15 LPs and 2 CDs (one of which obtained the Grand Prix de l’Academie de Disque Charles Cros in 1983). He has composed hundreds of popular songs. His musical experience is very varied : contemporary music, electro-acoustical music, improvisation, film music. He continues to preserve and develop traditional Vietnamese music (numerous new compositions for the 16 stringed zither dàn tranh ).

He has received a Gold Medal for music from the Asian Cultural Academy, and honorary doctorates from the International University Foundation (USA), and the Albert Einstein International Academy (USA). Trân Quang Hai works with his wife Bach Yên who is a Vietnamese great folk singer. He has obtained more than 20 prizes and international awards.He was nominated President of the Jury of the Khoomei Throat Singing Festival (Tuva, 1995) He obtained the Cristal Medal of the National Center for Scientific Research (France, 1996).He was also President of Honor of the Festival d’Auch: Eclats de Voix (1999) and the Festival de Perouges / Au Fil de la Voix (2000). He was member of the Jury of the Song Contest 2000 “A Song for Peace in the World” in Roma (2000). And in June 2002, he received the medal of Knight of the Legion of Honor from the French President Jacques Chirac . In 2009,he was the recipient of the Medal of Honor, category Great Gold for his 41 years as a public servant of France .

He is the only Vietnamese to have taken part as a performer or composer in such great historical events as the Australia’s Bicentenary celebrations (1988), the Bicentenary of the French Revolution in Paris (1989), the 700th Anniversary of the Birth of Switzerland (1991), the 350th Anniversary of the Founding of Montreal (1992), the 500th anniversary of the discovery of America (1992), the 600 Years of Seoul-Korea (1994), the Jubilee of the King of Thailand (1996), the 1,000 Years of Trondheim in Norway (1997), the 100 years of the creation of the Sound Archives in Berlin (2000), the 100 years of independance of Norway (2002) the 20 years of creation of Khomus museum in Yakutsk, Yakutia (2015), the Wroclaw European Cultural Town in Poland (2016)

Discography

  1. Vietnam: Tran Quang Hai & Bach Yen PLAYASOUND PS 33514,Paris 1979, col. Musiques de l’Asie Traditionnelle,vol.10.
  2. Cithare et chants populaires du Vietnam Tran Quang Hai & Bach Yen
  3. Music of Vietnam. LYRICHORD LLST 7337, New York, 1980.
  4. Vietnam/ Tran Quang Hai & Bach Yen. Studio SM 3311.97, Paris,1983.Grand Prix du Disque de l’Academie Charles Cros 1983.
  5. Vietnamese Dan Tranh Music Tran Quang Hai. LYRICHORD LLST 7375,New York, 1983.
  6. MUSAICA: chansons d’enfants des emigres. DEVA RIC 1-2,Paris,1984.

5 Compact Discs

“Reves et Realite- Tran Quang Hai & Bach Yen ” edited by Playasound PS 65020, Paris, 1988.

“Bach Yen – Souvenir “, edited by William Arthur, Los Angeles, 1994

“Cithare Vietnamienne – Tran Quang Hai”, edited by Playasound PS 65103,Paris, 1993.

“Landscape of the Highlands – Tran Quang Hai”, edited by Music of the World, Chapell Hill, USA, 1997.

“Les Guimbardes du Monde – Tran Quang Hai”, edited by Playasound, Paris,1997.

5 commercialized cassettes on pop and folk music of Vietnam

1 videocassette on Vietnamese Music (1984)

1 videocassette “Music of Vietnam ” produced by Ministry of Education in Perth (Australia) (1989)

4 DVDs

Le Chant diphonique”, CRDP, co author : tran quang hai & luc souvet, 27 minutes, Saint Denis, Ile de la Réunion, 2002.

« Le Chant des harmoniques », CNRS Audiovisuel, co author : tran quang hai & hugo zemp, 38 minutes, (French version) Paris, 2005

« The Song of Harmonics », CNRSS Audiovisuel, co author : tran quang hai & hugo zemp, 38 minutes, (English version), Paris, 2006

“La Voix”, Lugdivine editions, author: Patrick Kersalé, with the cooperation of Tran Quang Hai, 100 minutes, Lyon, 2006.

4 films on Tran Quang Hai

« Vietnam / Variations sur sa musique traditionnelle par Trân Quang Hai with Bach Yen », 46minutes, directed by Bùi Xuân Quang , Paris Vietnam Productions (publisher), 2009

“Mystères des Voix du Monde avec Tran Quang Hai”, directed by  Patrick Kersalé, 24’58 , Paris, 2012

« Le Chant des Harmoniques par Tran Quang Hai », 20’11, directed by Patrick Kersalé, at Festival 7th Art & Sciences, Noirmoutier, France, 2013,

« HAI : parcours d’un musicien vietnamien à Paris » (HAI : path of a Vietnamese musician in Paris), 52 minutes, directed by Pierre Ravach, Bruxelles in 2005, produced in  Paris in 2015

 

Participation to these CDs

“Voices of the World”, 3 CD, booklet in French/English (188pages), edited by Le Chant du Monde, collection CNRS/Musée de l’Homme, Paris, 1996. Grand Prix du Disque de l’Académie Charles Cros 1997, Le Diapason d’Or de l’Année1997, Le CHOC de l’Année 1997.

“Vietnam: Musics of the Montagnards”, 2 CD, booklet in French/English (124pages), edited by Le Chant du Monde, collection CNRS/Musée de l’Homme,Paris, 1997. Le Diapason d’Or, Le CHOC

“Phillip Peris – Didjeridu” , edited by Les Cinq Planètes, Paris, 1997.

“Klangfarben der Kulturen”, edited by Staatliche Museen zu Berlin, Berlin, 1998.

“World Festival of Jew’s Harp in Molln”, 2CDs edited by Molln Jew’s Harp Ass., Austria, 1999.

Performer of more than 3,500 concerts in 70 countries around the world since 1966.

Performer of more than 1,000 school music concerts organized by JMF (Jeunesses Musicales de France), JMB (Jeunesses Musicales de Belgique), JMS (Jeunesses Musicales de Suisse), Rikskonsertene of Norway and Sweden.

Performer at more 150 International Music Festivals.

1970: International Sound Festival, Paris, France Festival of Arts Chiraz-Persepolis, Iran.

1971: Cinq Journées de Rencontre avec le Groupe de Recherches Musicales(GRM),Paris.

Indochinese Cultural Week, Geneva, Switzerland

Oriental Music Festival, Berlin, Germany.

Ajaccio Music Festival, Ajaccio, Corsica,France

15 Days of Folk Music with the Bourdon Folkclub, Geneva, Switzerland.

1972: Pamplona Music Festival, Pamplona, Spain

“La Geolette d’or”, Knokke le Zoute, Belgium

Traditional Music Festival, Vesdun, France.

SIGMA 8: Contemporary Music Festival, Bordeaux, France

1973: Music Festival of Royan, Royan, France.

International Folk Music Festival, Le Havre, France.

International Festival of Culture and Youth, Presles, France

1974: Folk Music Festival, Bezons, France

International Folk Music Festival, Colombes, France

Music Festival of Haut Var, Haut Var, France

Musicultura, Breukelen, The Netherlands.

1975: Three Days of Folk Music, Conflans Sainte Honorine, France

Vth Contemporary Music Festival, Bourges, France.

“La Geolette d’Or”, Knokke le Zoute, Belgium

Festival of Unwritten and Traditional Music, Chélon sur Saône, France.

International Folk Festival, Olivet, France.

1976: The Spring of Present Peoples, Paris, France

Summer Music Festival, Chailles, France

Festival of Marais, Paris, France

International Musical Days, Vernou, France.

A Month of Asian Arts, Alençon, France

Durham Oriental Music Festival, Durham, United Kingdom.

South East Asian Music Festival, Laon, France.

1977: International Musical Days, Vernou, France

IFMC World Conference, Honolulu, Hawaii, USA

World Music Festival, Berkeley, USA.

1978: International Musical Days, Vernou, France

Traditional Music Festival, Lugano, Switzerland.

Saint Jean Music Festivities, Dieppe, France.

1979: Durham Oriental Music Festival, Durham, United Kingdom.

IFMC World Conference, Oslo, Norway

International Contemporary Music Festival, Clichy, France.

1980: Autum Festival, Paris, France.

International Folk Music Festival, Sarajevo, Yugoslavia.

1981: Asian Music Festival, Seoul, Republic of Korea.

ICTM World Conference, Seoul, Republic of Korea

1982: Kuhmo Chamber Music Festival, Kuhmo, Finland

Polyphonix: Poetry and Music Festival, Paris, France.

1983: First Third World Music Festival, Rio de Janeiro, Brazil.

ICTM World Conference, New York, USA

1984: Polyphonix: Poetry and Music Festival, New York, USA.(may)

Kaustinen Folk Music Festival, Kaustinen, Finland. (june)

Vitaasarii New Music Festival, Vitaasarii, Finland. (june)

Kuhmo Chamber Music Festival, Kuhmo, Finland. (june)

Festival of World Musical Cultures, Cape Town, South Africa.(july)

1985: First World Music Festival, Belfast, Northern Ireland, United Kingdom. (april)

International Music Festival, Langeais, France.(june)

Estival Festival, Paris, France.(july)

1986: Music Festival of Three Continents, Nice, France( june)

Traditional Music Festival – North-South, Paris, France. (september)

Festival of Immigrant Musics, Paris, France. (september)

1987: Polyphonix: Poetry and Music Festival, Paris, France. (april)

Folk Music Festival, Ris Orangis, France. (may)

1988: First Meetings of Vocal Expressions, Abbaye de Fontevraud, France.(april)

Festival of World Music, Melbourne, Australia. (200 Years of Australia) (august)

Peoples Music Festival, Milan, Italy. (may)

Asian Music Festival, Etampes, France.(june)

1989: Bicentennial of the French Revolution, Paris, France. (july) Intercultural Festival, Saint Herblain, France. (july)

ICTM World conference, Schladming, Austria (july)

1990: Music Festival: “Blossoming Sounds, Floating Songs”, Osaka, Japan. (july)

First Forum of Asian and Pacific Performing Arts, Kobe, Japan. (july)

Asian Music Festival, Tamba, Japan. (july)

Traditional Music Festival, Arzila, Morocco.(august)

Berlin Music Festival, Berlin, Germany. (september)

Vox Populi, Brussels, Belgium (october)

1991: 700 years of Switzerland, Lausanne, Switzerland. (june)

Saint Denis Music Festival, Saint Denis, France. (june)

String Music Festival, Berlin, Germany.(september)

Vox Festival, Rotterdam, The Netherlands (february)

1992: 4th Meetings of Polyphonic Songs, Calvi, Corsica, France.

Festival around the Voice, Argenteuil, France

Festival about the Spirit of Voices, Perigueux, France.

Music Festival, Montreal, Canada (350 years of Montreal).

1993: Folk Music Festival / Ris Orangis, France. (may)

Voice Festival, Volterra, Italy.(june)

1994: Traditional Music Festival, Azilah, Morocco (august)

World Music Festival, Nantes, France. (september)

First Festival and Conference of the Asian / Pacific Society for Ethnomusicology,Seoul, Korea (november)

1995: Giving Voice: A Geography of the Voice, Cardiff, Wales, United Kingdom.(april)

2nd International Festival of Throat Singing, Kyzyl, Tuva, Russia.(june)

ICTM World Conference, Canberra, Australia (july)

International Festival of Choir, Musica Choralis, Luxembourg. (september)

1996: International Symposium of Vietnamese Music, Saint Paul, Minnesota, USA (march)

Giving Voice: An Archeology of the Voice, Cardiff, Wales, United Kingdom (april)

Festival of Oriental Music, Les Courmettes, France (june)

4th World Symposium of Choir, Sydney, Australia (august)

Stuttgarter Stimmtage 96, Stuttgart, Germany (september)

International Symposium on Ethnomusicology, Minsk, Belarus.(october)

3rd International Conference and Music Festival of the Asia/Pacific Society for Ethnomusicology, Mahasarakham, Thailand.(december)

1997: International Symposium: An Archeology of the Voice, Wales.(april)

International Conference of the ICTM, Nitra, Slovaquia.(june)

International Symposium and World Music Festival, Cape Town,South Africa (july).

Mediteria – Festival of Traditional Music, Montpellier, France (october)

Festival of World Music, Montigny, France (november)

International Symposium of Ethnomusicology, Vilnius, Lithuania.(december)

UNESCO-International Seminar on bamboo, Ho Chi Minh City, Vietnam (december)

1998: TokkerFestival, Amsterdam, the Netherlands (february 7-8)

Festival of Mediterranean Musics, Genova, Italy (march 10-12)

Transcendant Asia: A Celebration of Asian Music in Europe, London, England (april 23-24)

Vietnamese Spring Festival, Paris, France. (april/may)

Voice Festival, Auch, France( may) 3rd International Jew’s Harp Festival, Molln, Austria.(june 22-28)

Bartok Music Festival, Hungary.(july 4-11)

23rd Saint Chartier/ Rencontres Internationales de Luthiers et Maîtres Sonneurs (July 11-14)

Autres Rivages/World Music Festival, Uzes, France (1-2 August)

International Music Festival, Bergamo, Italy (19-20 september)

Asian Music Festival, Firenza, Italy (october)

International Festival of Voice, Rio de Janeiro, Brazil. (november)

1999: Voice Festival: Between Heaven and Earth, Chartreuse de Valbonne, France (12 march)

Symposium: Culture and Mathematics, Venise, Italy (26-28 march)

Voice Festival: Eclats de Voix, Auch, France (30 marsch and 29 may )

Symposium : A Divinity of the Voice, Aberystwith, Wales (1-11 april )

Festival of Voices of the World, Bruxelles, Belgique (1-5 june )

Festival Bela Bartok, Sombathely, Hongrie (14-19 july)

World Conference ICTM, Hiroshima, Japon (18-24 august)

Yoga International Congress, Montélimar, France (29-31 october)

2000 : SCONTRI – Festival of Corsican Culture, Paris, France (12-13 february)

2ème Congrès annuel des Professtionnels de la Voix, Enghien les Bains (26-27 february)

Printemps musical de Pérouges / Au Fil de la Voix, Pérouges, France (may-june)

Tanz & Folk Fest Rudolstadt 2000, Rudolstadt, Allemagne, 4-7 july)

Congrès international sur l’enseignement de la voix, VASTA, Virginia, USA (6-9 august)

6th Annual CHIME Conference, Leiden, Pays-Bas (23-27 august)

Festival de Voix d’homme, Bretagne, France (15-17 september)

Congrès sur la Voix parlée, Stuttgart, Allemagne, (21-24 september)

Annual Congress of Acousticians , Kumamoto, Japon (3-5 october)

International Congress of Traditional Music, Taipei, Taiwan (6-15 october)

2001 : Symposium of Voice, Lyon, France (february)

Festival of Traditional Music, Denain, France (may)

City of London Festival , London, U.K. (june)

Festival ” Performato “, Rio de Janeiro, Brazil (july)

ICTM World Conference , Rio de Janeiro, Brazil (july)

International Festival of Choral Music, Singapore (august)

Festival ” 1000 faces of Voice, France (september)

2002 : World Music Festival, Rennes, France (february)

International Voice Festival, Genoa, Italy (may)

13th Vivonne World Music Festival, Vivonne, France (may)

Music Day Festival, Beyrouth, Lebanon, (21 june)

6th World Symposium of Choral Music, Minneapolis, Minnesota, USA (august)

World Festival of Jew’s Harps, Raudal, Norway (september)

International Congress of Polyphony, Tbilissi, Georgia, (october)

2003 : Making New Waves Contemporary Music Festival, Budapest, Hungary (February)

International Seminar of Shamanism , Genoa, Italy (June)

Telemark Folk Music Festival, Bo, Norvay (August)

International Congress of Psychotherapy , Hannover, Germany (September)

Suoni di Mondo Festival , Bologna, Italy (November)


2004

World Conference of the ICTM, Fushou, China (january)
International Festival « Making New Waves », Budapest, Hungary. (february)
International Congress of Musical Acoustics, Nara, Japan (april)
International Congress of Acoustics, Kyoto, Japan (april)
International Congress of Yoga, Vogüe, France (may)
3rd Festival « Le Rêve de l’Aborigène », Poitiers, France(july)
International Congress of Shamanism, University of Donau, Krems, Austria (july)
Manifestations scientifiques et musicales dans le cadre « Lille, Ville européenne culturelle 2004 , Lille, France (july)
International Seminar on Voice, University of Reading, Reading, United Kingdom (july)
International Symposium of Sung and Spoken Voice, Stuttgart, Germany (september)

2005
International Festival of Avant Garde Music « Making New Waves », Budapest, Hungary (february)
International Festival of Choral Music, Arnhem, the Netherlands (april)
International Festival of Mediterranean Music, Genova, Italy (june)
Sunplash Festival of Reggae music, Italy (june)
World Conference of the ICTM, Sheffield, United Kingdom (august)
MELA Festival, Oslo, Norway (august)
1st World Festival of Marranzanu, Cantania, Sicily, Italy (september)
International Symposium of Voice, Stuttgart, Germany (september)
« 30 ans d’existence de l’Université en Haute Alsace », Mulhouse, France (october)
International Festival of Traditional Music, Limerick, Ireland (october)

2006
Têt in Seattle, Seattle, USA (january)
2ème Rencontre sur la parole chantée, Rio de Janeiro, Brazil (may)
Festival « La Semaine du Son », Châlon sur Saône, France (june)
International Seminar on Ca Trù, Hanoi, Viet Nam (june)
Festival international des Musiques sacrées, Fribourg, Switzerland (july)
5th International Jew’s Harp Festival, Amsterdam, the Netherlands (july)
MELA festival, Oslo, Norway (august)
International Meeting of the ICTM, Ljubliana, Slovenia (september)
International Congress of Applied Ethnomusicology, Ljubliana, Slovenia (september)
International Symposium of Voice, Stuttgart, Germany.(september)
International Meeting « Music as Memory », Oslo, Norway (october)
The Global Forum on Civilization and Peace, Seoul, Korea. (november)

2007
Bilan du film ethnographique, Paris, France (march)
Voice Festival / 9th session of the ILV/ CETC, Buenos Aires, Argentina (march)
Symposium on music therapy, Sao Paulo, Brazil (april)
Bergen International Music OI OI Festival, Bergen, Norway (may-june)
Homage to Demetrio Stratos, Alberone di Cento, Italy (june)
39th World conference of the ICTM, Vienna, Austria (july)
PEVOC 7 – International Congress on Voice, Groningen, the Netherlands (august)
International Doromb Jew’s Harp Festival, Hungary (september)

2008

A Week of Sound Festival, Lyon, France (january)

Unesco Congress of World Heritage, Canberra, Australia (february)

Giving Voice, Aberystwith, New Wales (march)

Bergen International Music OI OI Festival, Bergen, Norway (may/june)

Homage to Demetrio Stratos, Alberone di Cento, Italy (june)

“A Voix Haute” Festival,Bagnères de Bigorre, France (august)

MELA music festival, Oslo, Norway (august)

International Voice Festival, Dresden, Germany (september)

2009

Voice Festival, Switzerland (may)

Homage to Demetrio Stratos, Alberone di Cento, Italy (june)

40th World conference of the ICTM, Durban, South Africa (july)

International Congress of Voice Teachers, Paris, France (july)

MELA Music Festival, Oslo, Norway (august)

2010

Homage to Demetrio Stratos, Alberone di Cento, Italy (june)

International of Sound, Saint John’s, Canada (july)

ICTM 2 study groups meeting , Hanoi , Vietnam (july)

Vietnamese Guiness Record Ceremony, Ho Chi Minh city, Vietnam, (december)

2011

International Symposium on Dan Ca tai tu Nam bo, Ho Chi Minh city (January)

International colloquial about 400 years of the birth of Phu Yen city, Phu Yên, Vietnam (april

“Le Vietnam à Lorient”, Lorient, France (may)

World Jew’s Harp Festival in Yakutsk, Yakutia (june)

Homage to Demetrio Stratos, Alberone di Cento, Italy (june)

International Festival of Mediterranean Music, Genova, Italy (july)

World Conference ICTM in Saint John’s , Canada (july)

World Symposium of Choral Music, Puerto Madryn, Argentina (august)

Spring Festival of South African Music, Fort Hare, South Africa (september)

International Festival of Humour and Music, Stavanger, Norway (september)

Peace Festival, Wroclaw, Poland (october)

30th International Ethnographical Film Festival, Paris, (november)

International Conference of Arirang , Seoul, Korea (december)

2012

Festival d’Auch, Auch, France (april)

Festival Music Night, Munich, Germany (april)

2013

Festival de la Voix, Colombes, France (may)

ICTM WORLD CONFERENCE , Shang Hai , China (july)

Festival Les Nuits du Monde “Vietnam Style”, Geneva, Switzerland (November)

Exhibition VOICE – « Voices of the World », City of Sciences, Paris, France (december 2013 – september 2014)

Congress “Biomedical Signal Processing & Control (Elsevier) devoted to the workshop MAVEBA, Florence, Italy (december)

World Marranzano Festival , Catania, Sicily, Italy (december)

2014

Festival “Pauses Musicales”, Toulouse, France (February)

“Promenade Vietnam”, City of Music, Paris, France (march)

International Conference “Safeguarding & Promotion of Folk Songs in the Contemporary Society”, Vinh city, province of Nghệ An, Vietnam (may)

Ancient Trance Festival – Jew’s harp world festival, Taucha, Germany (august)

10 Internationale Stuttgarter Stimmtage, Stuttgart, Germany (october)

Opening ceremony of the World Vocal Clinic / Deutsche Stimmklinik, Hamburg, Germany (october)

Festival « Il teatro vivo », Bergamo, Italy (november)

 

2015

Omaggio a Demetrio Stratos, Alberone, Italy (june)

ICTM World Conference , Astana, Kazakhstan (july)

Festival of Hát Then Nùng Thái, Việt Bắc , Vietnam (september)

Convegne, Concerti e master class dedicati al « canto sardo e canto armonico nel mondo », Sorso , Sardinia, Italy (october)

 

2016

Festival of Chầu Văn (Vietnamese music of possession ), Nam Định, Vietnam (january)

Voice Encounters : Voice Pedagogy, Wroclaw, Poland (april)

International Meeting A GRAN VOCE , Vicenza , Italy (may)

Omaggio a Demetrio Stratos 2016, Alberone, Italy (june)

Ancient Trance Festival , Taucha, Germany (August)

12th international Voice Symposium « BRAIN & VOICE », Salzburg , Austria (august)

2017

44th ICTM World Conference, Limerick, Ireland (july)

Congress “Voci e Soni “Di Dentro e Di Fuori”, Padova, Italy (october)

Congress La Voce Artistica 2017 XI edìtion, Ravenna, Italy (october)

Career

Ethnomusicologist: Musée National des Arts et Traditions Populaires, Paris,1968-1987

Ethnomusicologist: Musée de l’Homme, Paris, since 1968.

Professor: Centre of Studies for Oriental Music, Paris, 1970-1975.

Lecturer: Université de Paris X-Nanterre, 1987-1995.

Lecturers of many Universities and Museums in the World since 1969:

USA : University of Hawaii (1977), University of Maryland (1980), Columbia University, New York (1983), Museum of Modern Art, New York (1984), University of California, San Diego (UCSC, 1990), Cornell University, New York (1994), Saint Thomas University, Minnesota (1996), University of Wisconsin, Wisconsin (1998), George Mason University, Washington D.C.(2000)

Canada :University of Montreal, Montreal (1991), York University, Toronto (1994), University of Toronto (1994), Royal Ontario Museum, Toronto (1994)

Brazil: Conservatorium of Music, Rio de Janeiro (1983), University of Recife, Recife (1998) , University of Rio de Janeiro (2006),

South Africa : Cape Town University, Cape Town (1984, 1997), Stellenbosch University (1984), University of Durban (2009), University of Fort Hare (2011)

Australia : Monash University, Melbourne (1986), University of Sydney, Sydney (1986), Western Australian University, Perth (1986, 2008), Melbourne College of Advanced Education, Melbourne (1988)

Philippines: University of the Philippines, Manila (1988)

Japan:Tokyo University of Fine Arts, Tokyo (1981), Miyagi University of Music Education, Sendai (1999), Université de Hiroshima, Hiroshima (1999), OsakaUniversity of Fine Arts, Osaka (2000)

Korea: Seoul National University, Seoul (1981)

Thailand: Mahasarakham University, Mahasarakham (1996)

Taiwan : Université de Taiwan, Taipei (2000), Centre National des Arts , Taipei (2000)

Liban : CLAC (centre de lecture et d’animation culturelle) à Barja , Mansoura, Kfar Debyan, Amioun ,( 2002)

Austria : University of Austria (2007)

Belgium: Institute of Musicology, Louvain (1976), Royal Museum of Central Africa (1976), Royal Museum of Musical Instruments, Brussels (1980, 2001), University of Anvers (1984), Musee Royal de Mariemont, Mariement (2002)

Italy: Institute of Musicology, Bologna (1979), French Cultural Center, Napoli (1980),Academia Nacionale Santa Cecilia, Roma (1994), University of Roma (1994), Institute of Musicology and Linguistics, Venice (1995, 1996), University of Bologna, Bologna (2000), Institute of Musictherapry, Padova, Italy (2001), Fondazione Giorgio Cini, Venice (1979, 2001, 2002, 2003, 2004,2005,2006, 2007, 2008) , Institute IATGONG for traditional music, Genoa, (2003,2007)

The Netherlands: Jaap Kunst Center for Ethnomusicology, Amsterdam (1974),Gemeente Museum, The Haye (1980), Tropen Museum (1975, 1992, 1998), University of Leiden, Leiden (2000)

Germany: Volkerkunde Museum, Berlin (1985, 1990, 2000), La Charité Hospital, Berlin (1991), Musik Hochschole, Detmold (1994), Musik Hochschole, Stuttgart (1996, 2000,2014), University of Heidelberg, Heidelberg (1997), University of Aachen, Aachen (2003)

United Kingdom: Horniman Museum, London (1974), Durham University, Durham (1976, 1979, 1985), University of London, London (1991), City University, London (1992), SOAS (School of Oriental and African Studies), London (1998), Queen’s University, Belfast (1985), Centre of Performance Research,Cardiff (1995,1996), University of Reading, London (2005)

Ireland : Limerick University, Limerick (2005, 2017), Cork University (2005)

France: many universities in different towns from 1974 onwards: Universite de Paris IV-Sorbonne, Univeriste de Paris VIII-Saint Denis, Universite de Paris X-Nanterre, Paris; Universite de Nice; Universite deTours; University of Rennes ; Conservatoire National Régional de la musique, Strasbourg; Universite de Montpellier 3, Montpellier; Universite de Marseille; Universite Le Mirail, Toulouse, Université de Poitiers, Poitiers , Universite de la Reunion, Ile de la Reunion (1999, 2000, 2001, 2002 , 2003)

Switzerland: Volkerkunde Museum, Basel (1969), Academy of Music, Basel (1993)

Spain: Summer University, Madrid (1990)

Yugoslavia: Academy of Music, Sarajevo (1991)

Sweden: Lund University, Lund (1976), Stockholm University, Stockholm (1976), Musik Museet, Stockholm (1981), Royal Academy of Music, Stockholm (1985),

Denmark: Musikhistorisk Museum, Copenhagen (1972), Danish Folk Archive Institute , Copenhagen (1972), Conservatory of music, Holstebro (1972), Nordisk Teaterlaboratorium, Holstebro (1998), Cantabile 2, Vordingborg (2000)

Norway: Institute of Musicology, Trondheim (1976,1980, 1981), University of Oslo (1979), Music Academy Sibelius, Bergen (2004), Musik Folkehogskole, Oslo (2003)

Poland : 17th Summer Course for Young Composers, Polish Society for Contemporary Music, Radziejowice, Poland (1997), University of Wroclaw, Poland, 2011

Russia: National Conservatory Tchaikovsky, Moscow (1993), Institute of Research for World Music Cultures, Moscow (1993), International Center of Khoomei, Kyzyl, Tuva (1995).

Georgia : Conservatory of Music , Tbilissi (2002)

Lithuania: Academy of Music, Vilnius (1997)

Belarus: Academy of Music, Minsk (1996)

Slovenia : University of Ljubljana (2006, 2011)

Croatia : University of Zagreb (2006)

China : National Conservatory of Shang Hai (2013)

Musician

15 LP records and 5 CDs as performer on Vietnamese Music (with different record companies: Le Chant du Monde, OCORA, Studio SM, Société Française deProductions Phonographiques, Playasound in France, Lyrichord, Music of the World in the USA, Albatros in Italy.

  1. Cithare Vietnamienne (le Dan Tranh) par Tran Quang Hai. Le Chant du Monde LDX 74454, Paris, 1971, collection Special Instrumental.
  2. Le Chant de la Rivière des Parfums. Productions et Editions Sonores PES 528 003, Paris, 1973.
  3. Vietnam: Nouvelle Musique Traditionnelle. OCORA 558 012, Paris, 1976.
  4. Musique du Vietnam: Tradition du Sud. Anthologie de la musique des Peuples AMP 72903, Paris, 1976.
  5. Musique Traditionnelle du Vietnam. Aide à l’Enfance du Vietnam AEV 01, Paris, 1976.
  6. Musica del Vietnam. Albatros Records VPA 8396, Milan, 1978.
  7. Vietnam: Tran Quang Hai et Bach Yen. Playasound PS 33514, Paris, 1979, collection: Musiques de l’Asie traditionnelle, vol.10.
  8. Cithare et Chants Populaires du Vietnam/ Tran Quang Hai et Bach Yen. Aide à l’Enfance du Vietnam AEV 02, Paris, 1979.
  9. Music of Vietnam. Lyrichord LLST 7337, New York, 1980.
  10. Vietnam/ Tran Quang Hai et Bach Yen. Studio SM 3311.97, Paris, 1983. Grand Prix du Disque de l’Académie Charles Cros 1983
  11. Vietnamese Dan Tranh Music/ Tran Quang Hai. Lyrichord LLST 7375 ,New York, 1983.
  12. Shaman/Tran Quang Hai et Misha Lobko. Didjeridou Records DJD O1, Paris, 1983.
  13. MUSAICA: chansons d’enfants des émigrés. DEVA RIC 1-2, Paris, 1984.
  14. Landscape of the Highlands/ Tran Quang Hai. Music of the World MW 004, New York, 1984.
  15. Le Monde Magique du Dan Tranh/ Tran Quang Hai. Viet Productions VN 1944, Paris, 1985.
  16. CD: Rêves et Réalités – Tran Quang Hai et Bach Yen. Playasound PS 65020, Paris, 1988.
  17. CD: Cithare vietnamienne/Tran Quang Hai. Playasound PS 65103, Paris, 1993.
  18. CD: Landscape of the Highlands/String Music from Vietnam/Tran Quang Hai. Latitudes LAT 50612, North Carolina, USA, 1997.
  19. CD: Phillip Peris/Didjeridu. Les Cinq Planètes CP 10296, Paris, 1997.
  20. CD: Les Guimbardes du Monde / Tran Quang Hai. Playasound PS 66009, Paris, 1997.
  21. CD: That’s All Folk! Le Chant du Monde CML 5741015.16, 2CDs, Paris1997.
  22. CD: International Jew’s Harp Festival Molln Austria ’98, CD-0513, 2CDs, Molln, 1999.

5 commercialized cassettes on pop music of Vietnam

1 videocassette on Vietnamese Music (1984)

1 videocassette “Music of Vietnam” produced by Ministry of Education in Perth (Australia) (1989)

1 videocassette on “Tran Quang Hai performance” produced by the Melbourne College of Advanced Education in Melbourne (Australia) (1989)

1 videocassette on “Dan Tranh Music” produced by Volkerkunde Museum, Berlin (Germany) 1991.

Performer for film music in 25 commercialized films

Performer of nearly 3,000 concerts in 60 countries around the world since 1966.

Performer of more than 1,000 school music concerts organized by JMF (Jeunesses Musicales de France), JMB (Jeunesses Musicales de Belgique), JMS (Jeunesses Musicales de Suisse), Rikskonsertene of Norway and Sweden.

Composer

300 pop songs in Vietnamese, French, English

100 musical compositions for different musical instruments: 16 stringed zither, monochord, spoons, Jew’s harp, overtone singing.

3 compositions for electro-acoustical music (1975, 1988, 1989, see creative works)

Researcher

Author of a book Âm Nhac Viêt Nam ” (Music of Vietnam in Vietnamese) , edited by Nhom Bac Dâu, 361pages, Paris, 1989.

Author of a book “Musiques du Monde” (in French), edited by J-M Fuzeau, 320 pages, 3 CD, Courlay, 1993.(with Michel Asselineau and Eugene Berel)

Author of a book “Musics of the World ” (in English), edited by J-M Fuzeau, 320pages, 3 CD, Courlay, 1994. (with Michel Asselineau and Eugene Berel)

Author of a book “Musik aus aller Welt ” (in German), edited by J-M Fuzeau, 320pages, 3 CD, Courlay, 1996. (with Michel Asselineau and Eugene Berel)

Author of a book “Musicas del Mundo” (in Spanish), edited by J-M Fuzeau, 320pages, 3 CD, Courlay, 1998. (with Michel Asselineau and Eugene Berel)

Author of a book “Musiques et Danses Traditionnelles d’Europe ” (in French), edited by J -M Fuzeau, 380pages, 2 CD, Courlay, 1995.

Author of a book (in cooperation with Patrick Kersale), VOIX , DVD, edited by Lugdivine, Lyon, 2006

Author or more than 250 articles on Vietnamese and Asian musics

Co-ordinator for New Grove’s Dictionary of Musical Instruments on South East Asian Music (1st edition, 1984) 3 volumes

Author of articles in New Grove Dictionary of Music and Musicians (6thedition, 1980, 20 volumes), Algemeine Muziekencyclopedia (Holland, 1982, 12 volumes), Encyclopaedia Universalis (France, 1984, 1986, 1988, 1990, 1991)

Co-author with Hugo Zemp for the film 16mm on the overtone singing style “Le Chant des Harmoniques” (The Song of Harmonics) produced by the National Center for Scientific Research-Audio Visual, Paris, 1989)

Contributor to the bilingual notes (188pages) accompanying the 3CD set

“Voices of the World” edited by Le Chant du Monde, Paris, 1996

Contributor to the bilingual notes (124pages) accompanying the 2CD set “Vietnam: Musics of the Montagnards ” edited by Le Chant du Monde, Paris,1997.

Researcher specializing in Vietnamese Music, South East Asian Music, Overtone Singing Style, Music Therapy, Music Pedagogy, Creation of NewTechniques for Vietnamese 16 stringed zither, Jew’s Harps, Spoons.

Author of more than 500 articles in Vietnamese for 30 Vietnamese magazines in America, Europe, Asia and Australia.

Creative Works

Nho Miên Thuong Du (Nostalgia of the Highlands) for 16 stringed zither(1971)

Xuân Vê (The Spring Is Coming Back) for 16 stringed zither (1971)

Tieng Hat Song Huong (The Song of the Perfumed River) for monochord (1972)

Ao Thanh (The Magic Sound) for Spoons (1972)

Vê Nguôn (Return to the Sources) with Nguyên Van Tuong, (1975)

Shaman for Voice, saxo, synthetizer (1982)

Hat Hai Giong (Diphonic Song) (1982)

Ca Doi Ca (Song vs Song) for overtones (1982)

Tuy Hung Muong (Improvisation of Spoons) for Spoons (1982)

Doc Tau Dan Moi Mong (Solo of Mong Jew’s Harp) for Jew’s Harp (1982)

Tieng Hat Dan Moi Tre (The Song of the Bamboo Jew’s Harp) for Jew’s Harp(1982)

Sinh Tien Nhip Tau (Rhythm of Coin Clappers) for Coin Clappers (1982)

Tiet Tau Mien Thuong (Rhythm of the Highlands) for 2 Jew’s Harps (1982)

Nui Ngu Sông Huong (Royal Mount and Perfumed River) for monochord (1983)

Nam Bac Môt Nha ( North and South, the Same House) for 16 stringed zither(1986)

Chuyên Hê (Modulation) (1986)

Tro Vê Nguôn Côi (Return to the Origin) (electro-acoustical music) (1988)

Solo Thai for 16 stringed zither (1989)

Tambours 89 in cooperation with Yves Herwan Chotard (1989)

Envol for overtones (1989)

Chuyên Hê Ba Miên (Metabole on three regions) for 16 stringed zither (1993)

Mông Dên Vùng Viêt Bac (Dream of Viet Bac) for 16 stringed zither (1993)

Vinh Ha Long ( Ha Long Bay) for 16 stringed zither (1993)

Sông Huong Nui Ngu (The Perfumed River and the Royal Mount) for 16 stringed zither (1993)

Tiêng Vang Dan Trung Tây Nguyên (Echo of the musical instrument Trung of the Highlands) for 16 stringed zither (1993)

Nho Miên Nam (Nostalgia of the South) for 16 stringed zither (1993)

Saigon-Cholon (Saigon-Cholon The Twin Cities) for 16 stringed zither (1993)

Vinh Long Thoi Tho Au (Vinh Long, My Childhood) for 16 stringed zither (1993)

Cuu Long Giang thân yêu (the Beloved Mekong River) for 16 stringed zither(1993)

Hôn Viêt Nam (The Soul of Viet Nam) for 16 stringed zither (1993)

A Bali, on entend le genggong rab ncas (In Bali, one hears the jew’s harp genggong) for Jew’s Harp (1997)

Paysage des Hauts-Plateaux (Landscape of the Highlands) for Jew’s Harp (1997)

Nostalgie au Pays Mong ( Nostalgia of the Mong Land) for Jew’s Harp (1997)

Souvenir à Alexeiev et Chichiguine (Souvenir of Alexeiev and Chichiguine) for Jew’s Harp (1997)

Bachkir-Bachkirie (Bashkir-Bashkiria) for Jew’s Harp (1997)

Orient-Occident (East-West) for Jew’s Harp (1997)

Souvenir de Norvege (Souvenir from Norway) for Jew’s Harp (1997)

Vietnam, mon Pays (Vietnam, my Country) for Jew’s Harp (1997)

Tuva! Tuva! (Tuva! Tuva!) for Jew’s Harp (1997)

La Mélodie des Harmoniques (The melody of Harmonics) for Jew’s Harp (1997)

Ambiance des Hauts-Plateaux du Vietnam (Atmosphere of the Highlands of Vietnam) for Jew’s Harp (1997)

Echo des montagnes (Echo of Mountains) for Jew’s Harp (1997)

Taiga mysterieux (Mysterious Taiga) for Jew’s Harp (1997)

Le Saut des Crapauds (The Jump of Toads) for Jew’s Harp (1997)

Harmonie des Guimbardes (Harmonie of Jew’s Harps) for Jew’s Harp (1997)

L’Univers harmonique (The Harmonic Universe) for Jew’s Harp (1997)

Consonances ! (Consonances !) for Jew’s Harp (1997).

Vietnam, My Motherland for Jew’s Harp (1998)

Welcome to Molln Jew’s Harp Festival 1998 for Jew’s Harp (1998)

Film music for the film Long Vân Khanh Hôi (The Meeting of the Dragon and the Clouds) 1980.

Film music for the film Le Chant des Harmoniques (The Song of Harmonics), 1989.

Film music for the film La Rencontre du Dragon et du Coq (The Meeting of the Dragon and the Cock) (1997)

Memberships in different Scientific Societies

Society for Ethnomusicology, USA, since 1969.

Society for Asian Music, USA, since 1978.

International Council for Traditional Music, USA, since 1976 (Liaison Officer since 1991)

International Musicological Society, Switzerland, since 1977.

International Association of Sound Archives, Australia, since 1978.

European Seminar in Ethnomusicology, Switzerland, since 1983

Société Française d’Ethnomusicologie, France, since 1985 (founding member)

Société de Musicologie, France, since 1980.

Association Française d’Archives Sonores, France, since 1979.

Centre of Studies for Oriental Music, France, since 1962 (Professor from 1970 to 1975)

Vietnamese Penclub in Europe, France, since 1987.

Center of Vietnamese Studies, France, since 1987

Association Française de Recherche sur l’Asie du Sud-Est, France, since 1983.

Société des Auteurs, Compositeurs et Editeurs de la Musique (SACEM), Paris, since 1983.

International Center of Khoomei, Tuva, Russia, since 1995.

Honorary Member of the Scientific Society of Vietnamese Professionals, Canada, since 1992.

Life Fellow, International Adviser, Deputy Governor of the American Biographical Institute and Research Association, USA, since 1987.

Life Fellow, International Adviser, Director Deputy General of the International Biographical Association, United Kingdom, since 1987.

Consultant of the Prize Diderot for the Encyclopaedia Universalis, France, since 1990.

Board Committee of the International Association of Jew’s Harp, Austria, since 1998.<

Participation to these CDs

“Voices of the World”, 3 CD, booklet in French/English (188pages), edited by Le Chant du Monde, collection CNRS/Musée de l’Homme, Paris, 1996. Grand Prix du Disque de l’Académie Charles Cros 1997, Le Diapason d’Or de l’Année1997, Le CHOC de l’Année 1997.

“Vietnam: Musics of the Montagnards”, 2 CD, booklet in French/English (124pages), edited by Le Chant du Monde, collection CNRS/Musée de l’Homme,Paris, 1997. Le Diapason d’Or, Le CHOC

“Phillip Peris – Didjeridu” , edited by Les Cinq Planètes, Paris, 1997.

“Klangfarben der Kulturen”, edited by Staatliche Museen zu Berlin, Berlin, 1998.

“World Festival of Jew’s Harp in Molln”, 2CDs edited by Molln Jew’s Harp Ass., Austria, 1999.

Performer of more than 3,500 concerts in 70 countries around the world since 1966.

Performer of more than 1,500 school music concerts organized by JMF (Jeunesses Musicales de France), JMB (Jeunesses Musicales de Belgique), JMS (Jeunesses Musicales de Suisse), Rikskonsertene of Norway and Sweden from 1971 to 2005.

Memberships in different Scientific Societies

Society for Ethnomusicology, USA, since 1969.

Society for Asian Music, USA, since 1978.

International Council for Traditional Music, USA, since 1976 (Liaison Officer since 1991)

International Musicological Society, Switzerland, since 1977.

International Association of Sound Archives, Australia, since 1978.

European Seminar in Ethnomusicology, Switzerland, since 1983

Société Française d’Ethnomusicologie, France, since 1985 (founding member)

Société de Musicologie, France, since 1980.

Association Française d’Archives Sonores, France, since 1979.

Centre of Studies for Oriental Music, France, since 1962 (Professor from 1970 to 1975)

Vietnamese Penclub in Europe, France, since 1987.

Center of Vietnamese Studies, France, since 1987

Association Française de Recherche sur l’Asie du Sud-Est, France, since 1983.

Société des Auteurs, Compositeurs et Editeurs de la Musique (SACEM), Paris, since 1983.

International Center of Khoomei, Tuva, Russia, since 1995.

Honorary Member of the Scientific Society of Vietnamese Professionals, Canada, since 1992.

Life Fellow, International Adviser, Deputy Governor of the American Biographical Institute and Research Association, USA, since 1987.

Life Fellow, International Adviser, Director Deputy General of the International Biographical Association, United Kingdom, since 1987.

Consultant of the Prize Diderot for the Encyclopaedia Universalis, France, since 1990.

Board Committee of the International Association of Jew’s Harp, Austria, since 1998.

Founding member of the American Order of Excellency, USA , in 2002

Honorary member of the Institute of Musicology, Hanoi, Vietnam , since 2004

Board Member of the ICTM, Slovenia, 2005 – 2017

Biographical Reference Books:

  1. Dictionary of International Biography, 15th edition, United Kingdom
  2. Men of Achievements, 5th, 6th, 7th editions, United Kingdom.
  3. International Who’s Who in Community Service, 3rd edition, United Kingdom
  4. International Who’s Who in Music, 8th,9th,10th,11th,12th,13th,14th,15th,16th,17th, 18th editons, since 1982,U.K.
  5. Who’s Who in Europe, 2nd, 3rd editions, U.K.
  6. Men and Women in Distinction, 1st, 2nd editions, U.K.
  7. International Register of Profiles, 4th, 5th editions, U.K.
  8. International Who’s Who of Intellectuals, 2nd, 3rd editions, U.K.
  9. The First Five Hundreds, 1st edition, U.K.
  10. Who’s Who in the World, 5th, 6th, 7th, 8th, 9th, 10th, 11th, 12th, 13th, 14th,

15th,16th, 17th, 18th editions, since 1983,USA

  1. 5000 Personalities in the World, 1st edition, USA
  2. International Directory of Distinguished Leadership, 1st edition, USA
  3. International Book of Honor, 1st edition, USA
  4. International Register of Personalities, 1st edition, USA
  5. Nouveau Dictionnaire Européen, 5th,6th,7th,8th,9th editions,1985,BELGIUM
  6. Who’s Who in International Art, 1st edition, 1989, SWITZERLAND
  7. Who’s Who in France, 29th, 30th, 31st, 32nd, 33th, 34th, 35th, 36th, 37th,etc.. editions,since 1997,FRANCE
  8. Who’s Who in Entertainment, 3rd edition, 1998-1999,U.K.
  9. Who’s Who in Popular Music, 2nd edition, 1998, U.K.
  10. Ve Vang Dan Viet – The Pride of the Vietnamese, vol.1, 1st, 2nd editions, 1993, USA
  11. Fils et Filles du Vietnam, 1st edition, 1997, USA
  12. Tuyên Tâp Nghê Si (Selection of Vietnamese Artists), vol. 1, 1st edition, 1995, CANADA
  13. Guide du Show Business, from 20th to 40 th editions (since 1983), FRANCE
  14. Director Deputy General List of Honour, 1998, U.K.
  15. The Europe 500 Leaders for the New Century, Barons Who’s Who, Etats-Unis(2000)
  16. QUID (since 2000), France
  17. 500 Great Minds of the Early 21st Century, Bibliotheque World Wide, Etats-Unis (2002)

Prizes, Honours, Awards:

1983: Grand Prize of Academy Charles Cros, Paris for LP “Vietnam/Tran Quang Hai and Bach Yen (SM 3011.97) 1986: Medaille d’Or de la Musique (Gold Medal of Music) / Asian Cultural Academy, Paris. 1987: D.MUS (HON) / International University Foundation, USA. 1987: Life Fellow of the American Biograhical Institute and Research Association, USA. 1987: Deputy Governor (DG) of the American Biographical Institute, USA 1987: Life Fellow of the International Biographical Centre (IBC), UK 1987: Director Deputy General (DDG) of the International Biographical Centre, UK. 1988: International Advisor of the American Biographical Institute, USA 1988: International Order of Merit/ International Biographical Centre, UK 1989: Ph.D (HON) / Albert Einstein International Academy Foundation, USA. 1990: Grand Prize of the International Festival of Anthropological and Visual Film for the film “The Song of Harmonics”, Parnü,Estonia. 1990: Prize of the Best Ethnomusicological Film for the film “The Song of Harmonics” delivered by the Academy of Sciences, Parnü, Estonia. 1990: Special Research Prize of the International Festival of Scientific Film for the film “The Song of Harmonics”, Palaiseau, France. 1991: Grand Prize Northern Telecom of the 2nd International Festival of Scientific Film of Quebec for the film “The Song of Harmonics”, Montreal, Canada. 1991: Van Laurens Award of the British Voice Association and the Ferens Institute for the best paper on overtone singing research , London, UK 1991: Honorary International Advisor of the International Biographical Centre, UK 1991: Alfred Nobel Medal of the Albert Einstein Academy Foundation, USA. 1991: Man of the Year 1991/ American Biographical Institute, USA 1991: International Man of the Year 1991/1992/ International Biographical Centre, UK 1992: Honorary Member of the Vietnamese Scientific Society of the Professionals, Canada 1994: Man of the Year / American Biographical Institute, USA 1994 : Gold Record of Achievement par American Biographical Institute, Etats-Unis 1995: Special Prize of the 2nd International Festival of Throat Voice, Kyzyl, Tuva. 1995: Honorary Scientific Member of the International Center of Khoomei, Kyzyl, Tuva. 1996: Medal of Cristal / National Center for Scientific Research, Paris, France. 1997: Prize of the Academy of Records Charles Cros for the CDs Voices of the World (collective work), Paris, France 1997: Le Diapason d’Or of the Year for the CDs Voices of the World (collective work), Paris, France. 1997: Le CHOC of the Year for the CDs Voices of the World (collective work), Paris, France. 1998: The Medal of Honor/ City Hall of Limeil Brevannes, France. 1998 : The Platinum Record for Special Performance in Music and Overtone Singing, USA 1998 : Special Prize of Jew’s Harp , 3rd World Jew’s Harp Festival, Molln, Austria 2002 : Highest Distinction of France : Knight of the Legion of Honor (Chevalier de la Legion d’Honneur), Medal of Honor, category Great Gold (Médaille d’Honneur du Travail, catégorie Grand Or), France, 2009, Medal of the founding member of the French Society for Ethnomusicology , Paris, France , 2017.

Other relevant informations

Tran Quang Hai is the first Vietnamese musician who performed at special events: Bicentennial of Australia in Melbourne (1988), Bicentennial of the French Revolution in Paris (1989), 700 Years of Switzerland in Lausanne (1991), 350 Years of Montreal in Montreal, Canada (1992), 500 Years of Christophe Columbus’ Discovery of America in Paris (1992), 600 Years of Seoul in Seoul, Korea (1994), Jubilee of the King of Thailand in Mahasarakham, Thailand (1996), 1000 Years of Trondheim in Norway (1997).

He is the first Vietnamese musician who performed different works composed by contemporary composers such as Nguyên Van Tuong (died in 1996), Bernard Parmegiani, Nicolas Frize, Yves Herwan Chotard, and also film music composed by Vladimir Cosma, Philippe Sarde, Maurice Jarre, Gabriel Yared, Jean Claude Petit.

He practises 15 musical instruments belonging to Europe (violin, guitar, banjo, mandoline, flute), Vietnam (zither dan tranh, monochord dan doc huyen, 2 stringed fiddle dan co, coin clappers sinh tien, spoons muong, ),China (2 stringed fiddle nan hu), India (lutes tampura, vina) Iran (drum zarb), European and Asian Jew’s Harps.

His research on overtones since 1969 has given him the title of the- greatest specialist of overtone singing with more than 8000 persons who have learnt this peculiar vocal style with him from 70 countries around the world. He got the Cristal Medal of the National Center for Scientific Research in 1996 for his research on overtones, and the recipient ” Knight of the Legion of Honor ” given by the French President Jacques Chirac in 2002 for his career as musician and musicologist since 1966 , the Medal of Work, Great Gold category in 2009 for his 41 years’ career at the National Center for Scientific Research, the Diploma of Vietnamese Guiness Book 2010 for the title “KING OF SPOONS” in 2010 in Ho Chi Minh City, Vietnam, and the Diploma of Vietnamese Guiness book 2012 for the title “The Musician who has presented the Vietnamese Đàn môi Jew’s harp in the biggest number of countries in the world”.

CONTACT: TRAN QUANG HAI 12 rue Gutenberg 94450 LIMEIL BREVANNES France Tel : (33-1) 45 69 55 77 (overseas)

cellphone : +33 6 50 25 73 67 E-mail: tranquanghai@gmail.com

Websites: http://tranquanghai.com,  http://tranquanghai.info

http://tranquanghai1944.com

Blogs : http://haidiphonie.wordpress.com

http://tranquanghaidanmoivn.wordpress.com