WIKIPEDIA : TRẦN QUANG HẢI , biographie


Trần Quang Hải

Image
Dans ce nom vietnamien, le nom de famille, Trần, précède le prénom.

Trần Quang Hải (né le 13 mai 1944 à Linh Dong Xa au Viêt Nam) est un ethnomusicologue dont le domaine de recherche est la musique vietnamienne, la musique asiatique, et le chant diphonique sibérien.

Trâǹ Quang Hải est issu d’une famille de musiciens traditionnels depuis cinq générations. Il est le fils de l’ethnomusicologue Trâǹ Văn Khê.

Il a été ethnomusicologue au CNRS (Centre national de la recherche scientifique) depuis 1968 et a pris sa retraite en mai 2009.

Travaux

Membre de nombreuses Sociétés scientifiques dans le domaine d’ethnomusicologie (Société d’ethnomusicologie aux États-Unis depuis 1969, Conseil international de musique traditionnelle – ICTM depuis 1971 et membre du bureau exécutif depuis 2005, Société française d’ethnomusicologie comme membre fondateur depuis 1985, Société international de guimbardes comme membre fondateur depuis 2000), etc…

Il a publié 23 disques sur la musique traditionnelle du Vietnam (Grand Prix du Disque Charles Cros en 1983), 4 DVD sur le chant diphonique (2004, 2005, et 2006), 2 DVD sur la musique du Vietnam (2000, 2009), un film sur sa vie (2005), des articles dans le New Grove Dictionary of Music and Musicians (1re édition en 1980 et 2e édition en 2001), New Grove Dictionary of Musical Instruments (1984), et quelques centaines d’articles sur les musiques du monde et le chant diphonique.

Il a reçu la médaille de cristal du CNRS (1995), la médaille de Chevalier de la Légion d’honneur (2002), et la médaille d’honneur du Travail, catégorie Grand or (2009).

TRAN QUANG HAI : biographie


Biographie courte de Tran Quang Hai

TRAN QUANG HAI


Né le 13 mai 1944, à Linh Dông Xa (Gia Dinh), Sud Viet Nam , Trân Quang Hai est à la fois musicien accompli, éminent ethnomusicologue, pédagogue, conférencier, compositeur, coureur de la planète sonore, membre du Centre National de la Recherche Scientifique, et le plus grand spécialiste du chant diphonique dans le monde.Tel est le protéiforme de Trân Quang Hai. Il a choisi de suivre son père sur les traces de la reconnaissance scientifique. De la musique et de l’étude, de l’Orient et de l’Occident, il a créé un mélange à sa manière toute personnelle, emprunte d’humour et de conscience profonde de ses responsabilités.

Ancien élève du Conservatoire de Musique de Saigon (1955-1961), il est diplômé du Centre d’Etudes de Musique Orientale de Paris en 1970.

De famille de musiciens traditionnels depuis cinq générations, il joue d’une quinzaine d’instruments de musique : cithare à 16 cordes (dàn tranh), vièle à 2 cordes (dàn co), cliquettes à sapèques (sinh tiên), guimbardes (dàn môi), cuillers (muông) pour le Vietnam ; vièle à 2 cordes (nan hu) pour la Chine ; tambour à 1 peau (zarb) pour l’Iran ; luth à 4 cordes principales et 3 cordes rythmiques (vina), luth d’accompagnement à 4 cordes (tampura) pour l’Inde ; violon, guitare, mandoline, banjo, flûte à bec, différentes guimbardes d’Europe et d’Asie.

Ses études sont approfondies et variées. Il faisait ses études à différentes universités : Institut de Musicologie, British Institute, Institut d’Ethnologie, Ecole du Louvre, Ecole des Hautes Etudes en Sciences Sociales, Laboratoire d’Acoustique Musicale.

Depuis 1968, il travaille comme chercheur du CNRS au Département d’ethnomusicologie du Musée de l’Homme. Entre 1968 et 1987, il travaillait au Département d’ethnomusicologie du Musée National des Arts et Traditions Populaires à Paris.

Pendant presque 45 ans de carrière de musicien professionnel (1962-2005), il a donné plus de 3.000 concerts et un millier de concerts scolaires dans le monde

Depuis 1971, il a fait 15 disques microsillons 33 tours et 8 CD sur la musique vietnamienne. Plusieurs de ses compositions ont été enregistrées et mentionnées dans le Who’s Who in Music (1998, 1999, 2000, 2001, 2002), dans le Who’s Who in the World (depuis 1981) et dans le Who’s Who en France (depuis 1997).

Trân Quang Hai est le premier musicien vietnamien à jouer dans plusieurs événements historiques : Bicentenaire d’Australie (1988), Bicentenaire de la Révolution Française (1989), 700 ans de Suisse (1991), 350 ans de Montréal, Canada (1992), 500 ans de la découverte d’Amérique par Christophe Colomb (1992), 600 ans de Seoul, Corée (1994), Jubilée du Roi de Thailande (1996).100 ans d’indépendance de la Norvège (2005)

Il est un des rares musiciens d’avoir participé à plusieurs Fêtes de la Musique (depuis la 1ère Fête de la Musique en 1982 , puis en 1984, 1985 à Paris , en 1991 à Saint Denis – Ile de la Réunion , en 2000 et 2001 à Paris, et la 21ème Fête de la Musique en 2002 à Beyrouth – Liban) Il est le seul musicien à interpréter plusieurs oeuvres musicales des compositeurs de musique contemporaine comme Nguyên Van Tuong, Bernard Parmegiani, Nicolas Frize, Yves Herwan Chotard, et aussi de la musique de film écrite par Vladimir Cosma, Philippe Sarde, Maurice Jarre, Gabriel Yared, et Jean Claude Petit.

Ses recherches sur le chant diphonique depuis 1969 lui ont donné le titre du plus grand spécialiste de cette technique vocale si singulière avec plus de 8.000 stagiaires des 60 pays dans le monde, le Prix Spécial du chant diphonique Khoomei à Kyzyl (Tuva, 1995), la Médaille de Cristal du CNRS en 1996 , la Médaille du Chevalier de la Légion d’Honneur en 2002 , et la Médaille du travail, catégorie Grand Or en 2009

Pour mieux connaître Tran Quang Hai, visitez son site : http://tranquanghai.com

TRỌNG MINH : Tiểu sử TRẦN QUANG HẢI


Trọng Minh : Tiểu sử Trần Quang Hải

TRẦN QUANG HẢI

Tên đầy đủ: Trần Quang Hải
Năm & Nơi sinh:
13-5-1944, Linh Ðông, Thủ Ðức, Việt Nam

GIÁO SƯ NHẠC HỌC-CHUYÊN GIA VỀ ÂM NHẠC Á CHÂU TRÊN THẾ GIỚI

Gia cảnh: Hậu duệ đời thứ năm của nhạc sĩ trong triều đình Huế, Trần Quang Thọ (1830-1890), đời thứ bốn của nhạc sĩ nổi tiếng về đàn Tỳ Bà, Trần Quang Diệm (1853-1925), cháu nội nhạc sĩ đã chế ra cách lên dây đàn Tố Lan cho đàn Kìm, Trần Quang Triều, biệt hiệu Ba Triều (1897-1931), con của ông Trần văn Khê (1921-), nhà dân tộc nhạc học, cựu giáo sư nhạc học trường Ðại học Sorbonne, Paris, giám đốc nghiên cứu trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học, Paris, cựu phó chủ tịch hội đồng quốc tế âm nhạc (UNESCO), đã về hưu.
Trần Quang Hải đã kết hôn với cô Quách Bạch Yến, tức nữ danh ca Bạch Yến, có một con gái Trần thị Minh Tâm.

* Học trình:
Cựu học sinh trường Trung học Petrus Ký, Sàigòn, 1954-1961.
Tốt nghiệp trường Quốc Gia Âm Nhạc Sàigòn: vĩ cầm (Ðỗ Thế Phiệt, 1961), nhạc lý (Hùng Lân, Nguyễn Cầu, 1961).
Chứng chỉ văn chương Pháp, Ðại học Sorbonne, Paris, 1963.
Chứng chỉ dân tộc nhạc học, viện dân tộc học Paris, 1964.
Chứng chỉ Anh văn (Certificate of Proficiency of English) Cambridge University, Anh quốc, 1964.
Cao học dân tộc nhạc học, trường cao đẳng khoa học nhân văn, Paris, 1968.
Tốt nghiệp trung tâm nghiên cứu nhạc đông phương về lịch sử và thực tập nhạc Việt Nam, Paris, 1969.
Chứng chỉ âm thanh học, đại học khoa học, Paris, 1970.
Tiến sĩ dân tộc nhạc học, Paris, 1973.
Tốt nghiệp giáo sư nhạc cổ truyền trong kỳ thi do Bộ Văn hóa Pháp tổ chức, Paris, 1989.

* Sự nghiệp:
Dân tộc nhạc học gia: Musée National des Arts Traditions Populaires, Paris, 1968-1987.
Dân tộc nhạc học gia: Musée de l’Homme, Paris, từ 1968 tới nay.
Giáo sư đàn tranh Centre d’Etudes de Musique Orientale, Paris, 1970-1975.
Giảng viên đại học: Université de Paris X-Nanterre, Pháp, từ 1987.
Ðược mời dạy tại các trường đại học trên thế giới từ 1969: University of Maryland, USA (1980); University of California, San Diego, USA (1990); Cape Town University, Nam Phi (1984); Stellenbosch University, Nam Phi (1984); Monash University, Melbourne, Úc châu (1986); University of Sydney, Sydney, Úc châu (1986); Western Australian University, Perth, Úc châu (1986), Melbourne College of Advanced Education, Melbourne, Úc châu (1988); Seoul National University, Seoul, Nam Hàn (1981); Ueno University, Tokyo, Nhật Bản (1981); University of the Philippines, Manila, Phi Luật Tân (1988); Institut de Musicologie, Louvain, Bỉ (1976); Musée Royal Instrumental, Bruxelles (1984); Université d’Anvers, Anvers, Bỉ (1976); Institut de Musicologie, Bologna, Ý Ðại Lợi (1979); Lund Universitet, Lund, Thụy Ðiển (1976); Stockholm Universitet, Stockholm, Thụy Ðiển (1976); Institute of Musicology, Trondheim, Na Uy (1976, 1980, 1981); University of Oslo, Na Uy (1980); Jaap Kunst Centre for Ethnomusicology, Amsterdam, Hòa Lan (1974); Tropen Museum, Amsterdam, Hòa Lan (1992); Summer University, Madrid, Tây Ban Nha (1990); Academy of Music, Sarajevo, Nam Tư lạp phụ (1991), Kunst Akademy, Berlin, Ðức (1971); Volkerkunde Museum, Berlin, Ðức (1985); Freie Univertet, Berlin, Ðức (1985); Bonn Univertet, Bonn, Ðức (1983); Volkerkunde Museum Basel, Thụy Sĩ (1969); Horniman Museum, London, Anh quốc (1972); Durham University, Anh quốc (1985); University of London, Anh quốc (1991); National Sound Archive, London, Anh quốc (1987); Queen’s University of Belfast, Bắc Ái Nhĩ Lan (1985); Conservatorium of Music, Rio de Janeiro, Ba Tây (1983).

* Nhạc sĩ:
15 dĩa hát (30cm/33 vòng) từ 1971, với tư cách nhạc sĩ nhạc Việt (nhiều hãng dĩa Le Chant du Monde, Ocora, Studio Sm, Société Francaise de Productions Phonographiques, Playasound ở Pháp; Lyrichord, Music of the World ở Mỹ; Albatros ở Ý Ðại Lợi).
Một dĩa compact “Rêves et Réalité – Trần Quang Hải và Bạch Yến” do Playasound sản xuất, Paris, 1988.
Năm băng nhạc thương mại về tân nhạc Việt Nam với hãng Playasound, Pháp.
Một băng Video về “Nhạc Cổ truyền Việt Nam”, do Hà Phong sản xuất, 1984.
Một băng Video “Music of Viet Nam”, do Bộ Giáo dục Úc ở Perth phát hành, 1989.
Một băng Video “Ðàn Tranh Music” do Volkerkunde Museum, Berlin phát hành, 1991.
Ðàn nhạc trong 23 cuốn phim thương mại Pháp, từ 1966.
Tham dự trên 80 đại nhạc hội quốc tế.
Trình bày 1,000 buổi nhạc dân ca Việt cho các trường tiểu và trung học ở Pháp, do Jeunesses Musicales de France (JMF) và Addim tổ chức, cũng như tại Bỉ, do Jeunesses Musicales de Belgique, tại Na Uy và Thụy Ðiển, do Rikskonsertene, tổ chức.

* Nhạc sĩ sáng tác:
Ðã sáng tác 300 ca khúc với lời Việt, Pháp và Anh.
Ðã viết 100 nhạc phẩm cho đàn tranh, đàn độc huyền, muỗng, đàn môi, hát đồng song thanh.
Ðã soạn 3 bài nhạc điện thanh (musique électro-acoustique) (1975,1988, 1989).

* Nghiên cứu:
Soạn quyển Âm nhạc Việt Nam, nhóm Bắc Ðẩu, Paris, 36 trang, 1989.
Tác giả của trên 200 bài viết về nhạc Việt và nhạc Á châu.
Ðồng điều hành cho tự điển New Grove’s Dictionary of Music and Musicians (ấn bản lần thứ 6, London, 1980), tác giả một số bài trong tự điển nhạc Algemeine Muziekencyclopedia (Hòa Lan, 1982), tự điển Encyclopaedia Universalis (Pháp 1984, 1986, 1988, 1990, 1991).
Ðồng tác giả với Hugo Zemp cho cuốn phim về hát đồng song thanh “Le Chant des Harmoniques”, do Trung tâm Quốc gia Nghiên cứu Khoa học – Thính thị (Centre National de la Recherche Scientifique – Audio – Visuel) phát hành, Paris, 1989.
Nghiên cứu dân tộc nhạc học gia về nhạc Việt, nhạc Ðông Nam Á, kỹ thuật hát đồng song thanh, điều trị nhạc học, âm nhạc sư phạm, sáng tạo kỹ thuật cho đàn tranh, đàn môi và muỗng.

*Hội viên:
– Society for Ethnomusicology, Hoa Kỳ, từ 1969.
– Society for Asian Music, Hoa Kỳ, từ 1978.
– International Council for Traditional Music, Hoa Kỳ, từ 1976.
– International Musicological Society, Thụy Sĩ, từ 1977.
– International Association for Sound Archives, Thụy Ðiển, từ 1978.
– Société de Musicologie, Pháp, 1980.
– Société Francaise d’Ethnomusicologie, Pháp, từ 1985 (sáng lập viên).
– European Seminar for Ethnomusicology, Thụy Sĩ, từ 1983.
– Association Francaise d’Archives Sonores, Pháp, 1979.
– Centre d’Etudes de Musique Orientale, Pháp, từ 1962 (giáo sư từ 1970-1975).
– Hội Văn bút Việt Nam hải ngoại, Pháp, 1987.
– Trung tâm nghiên cứu Việt học, Pháp, từ 1987.
– Association Francaise de Recherche sur l’Asie du Sud-Est, Pháp, từ 1986.
– Société des Auteurs, Compositeurs et Editeurs de la Musique, Pháp, từ 1983.

* Sinh hoạt chính trị:
Bảo vệ nhân quyền, chủ trương hòa bình, và giúp đỡ người tỵ nạn trên thế giới.

* Nhạc phẩm sáng tác chọn lọc
Nhạc cho nhạc khí dân tộc: Nhớ miền thượng du, cho đàn tranh, 1971; Xuân ve�, cho đàn tranh, 1971; Tiếng hát sông Hương, cho đàn độc huyền, 1972; Ảo thanh, cho muỗng, 1973; Về nguồn, nhạc điện thanh với Nguyễn văn Tường, 1975; Ðộc tấu đàn môi Mông, cho đàn môi dân tộc Mông, 1982; Tiếng hát đàn môi tre, cho đàn môi tre, 1982; Tùy hứng muỗng, cho muỗng, 1982; Nhịp tấu sinh tiền, cho sinh tiền, 1982; Tiết tấu miền thượng, cho hai đàn môi, 1982; Núi Ngự sông Hương, cho đàn độc huyền, 1983; Nam Bắc một nhà, cho đàn tranh, 1984; Chuyển hệ, cho đàn tranh, 1984; Solo Thai, cho đàn tranh, 1989.

Nhạc cận đại và điện thanh: Về nguồn, nhạc điện thanh với Nguyễn văn Tường, 1975; Shaman, cho giọng, hắc tiêu và đàn synthé, 1982; Ca đối ca, cho 6 giọng hát đồng song thanh, 1982; Voyage chamanique, cho hát đồng song thanh, 1986; Trở về nguồn cội, nhạc cận đại, 1988; Tambours 89, nhạc cận đại với Yves Herwan-Chotard, 1989; Envol, cho hát đồng song thanh (phim La Chant des Harmoniques), 1989; Nhạc phim cho cuốn phim Long Vân Khánh Hội, 1980.

Tân nhạc: Mừng Phật Ðản, 1975; Thương nhớ quê hương, 1975; Tân hôn dạ khúc, 1978; 12 nhạc tuổi thơ (thơ: Duyên Anh, nhạc: Trần Quang Hải), 1984; Phổ nhạc thơ của Cung Vũ, Phan Ni Tấn, Nguyễn Mậu Quý, Phạm Ðình Tân, Lê Khắc Thanh Hoài, Duyên Anh.

* Sách, Bài viết về nhạc:
Âm nhạc Việt Nam, Nhóm Bắc Ðẩu, Paris, 361 trang, 1989.
Musique du Viet Nam, Musique et Culture, Strasbourg, 20 trang, 1985.
Dossier Le Chant Diphonique, Institut de la Voix, Limoges, 50 trang, 1989.
200 bài về nhạc Việt và Ðông Nam Á cho các báo nghiên cứu trên thế giới.
500 bài cho 30 báo Việt ngữ khắp năm châu.

* Giải thưởng:
* 1983: Grand Prix de l’Académie Charles Cros (Giải thưởng Hàn Lâm viện Charles Cros) cho dĩa hát “Viet Nam/ Trần Quang Hải và Bạch Yến.” (SM 3011.97).
* 1986: Médaille d’Or de la Musique (Huy chương vàng về âm nhạc), của Académie Culturelle Asiatique (Hàn Lâm viện Văn hóa Á châu), Paris.
* 1987: D.MUS (HON) (Tiến sĩ âm nhạc danh dự), của International University Foundation, Hoa Kỳ.
* 1987: Deputy Governor (DG), của ABIRA (American Biographical Institute and Research Association), Hoa Kỳ.
* 1987: Life Fellow of the American Biographical Institute and Research Association (LFABIRA), Hoa Kỳ.
* 1987: Life Fellow of the International Biographical Association (LFIBA), Cambridge, Anh quốc.
* 1987: Director Deputy General (DDG), của American Biographical Association, Hoa Kỳ.
* 1988: International Advisor of the ABIRA, Hoa Kỳ.
* 1988: International Order of Merit, International Biographical Association, Anh quốc.
* 1989: Ph.D. (HON) (Tiến sĩ âm nhạc danh dự), của Albert Einstein International Academy Foundation, Hoa Kỳ.
* 1990: Grand Prize of the International Festival of Anthropological and Visual Film (Ðại hội quốc tế phim nhân chủng) cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, Estonia.
* 1990: Prize of Best Ethnomusicological Film (Giải thưởng phim dân tộc nhạc học hay nhất) cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, Academy of Science, Estonia.
* 1990: Prix Spécial de la Recherche (Giải thưởng đặc biệt nghiên cứu) cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, của Festival International du Film Scientifique, Palaiseau, Pháp.
* 1991: Grand Prix Northern Telecom cho cuốn phim Le Chant des Harmoniques, của 2è Festival International du Film Scientifique du Québec, Montréal, Canada.
* 1991: Van Laurens Award, của British Voice Association and the Ferens Institute, cho bài tham luận Mysteries of the Overtone Singing Style, London, Anh quốc.
* 1991: Honorary International Advisor, của International Biographical Association, Anh quốc.
* 1991: Alfred Nobel Medal (Huy chương Alfred Nobel), của Albert Einstein Academy Foundation, Hoa Kỳ.
* 1991: Grand Ambassador, của American Biographical Institute, Hoa Kỳ.
* 1991: Man of the Year 1991, của American Biographical Institute and Research Association, Hoa Kỳ.
* 1991: Man of the Year 1991-1992, của International Biographical Association, Anh quốc.

* Tiểu sử được đăng trong các sách:
1.- Dictionary of International Biography, ấn bản 15, Anh quốc.
2.- Men of Achievement, ấn bản 5, 6 và 7, Anh quốc.
3.- International Who’s Who in Community Service, ấn bản 3, Anh quốc
4.- International Who’s Who in Music, ấn bản 8, 9, 10, 11, 12 và 13, Anh quốc.
5.- Who’s Who in Europe, ấn bản 2, 3, Anh quốc.
6.- Men and Women in Distinction, ấn bản 1, 2, Anh quốc.
7.- International Register of Profiles, ấn bản 4, 5, Anh quốc.
8.- International Who’s Who of Intellectuals, ấn bản 2, 3, Anh quốc.
9.- The First Five Hundred, ấn bản 1, Anh quốc.
10.- Who’s Who in the World, ấn bản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, Hoa Kỳ.
11.- 5,000 Personalities in the World, ấn bản 1, Hoa Kỳ.
12.- International Directory of Distinguished Leadership, ấn bản 1, Hoa Kỳ.
13.- International Register of Personalities,D> ấn bản 1, Hoa Kỳ.
14.- Nouveau Dictionnaire Européen, ấn bản 5, 6, 7, 8, 9, Bỉ.
15.- Who’s Who International Art, ấn bản 1, Thụy Sĩ.
16.- One in a Million, ấn bản 1, Anh quốc.
17.- Vẻ Vang Dân Việt – The Pride of the Vietnamese, quyển 1, ấn bản 1, Hoa Kỳ.

* Ước vọng:
Trình diễn 5,000 buổi nhạc Việt trong cuộc đời nhạc sĩ.
Tham gia 100 đại nhạc hội quốc tế.

* Một vài chi tiết cần ghi nhận thêm
Nhạc sĩ Trần Quang Hải là nhạc sĩ Việt đầu tiên đã trình diễn nhân dịp kỷ niệm 200 năm thành lập xứ Úc (Bicentennial of Australia, 1988); 200 năm Cách Mạng Pháp (Bicentenaire de la Révolution Francaise, Paris, 1989); và 700 năm thành lập xứ Thụy Sĩ (700 ans de la naissance de la Suisse, Lausanne, 1991). Nhạc sĩ Việt đã trình bày những nhạc phẩm cận đại của những nhạc sĩ cận đại, như: Nguyễn văn Tường, Bernard Parmegiani, Nicolas Frize, Yvers Herwan-Chotard, và nhạc phim của các nhà soạn nhạc danh tiếng của Pháp, như: Vladimir Cosma, Philippe Sarde, Maurice Jarre, Gabriel Yared.

Ngoài ra Trần Quang Hải là người duy nhất biết sử dụng nhiều loại đàn của nhiều truyền thống âm nhạc: Âu châu với violon, guitare, mandoline, banjo, flute; Việt Nam với đàn tranh, đàn độc huyền, đàn cò, sinh tiền, muỗng; Trung quốc với nam hồ; Ấn Ðộ với đàn dây tampura và đàn Vina; Ba Tư với trống Zarb. Anh còn đàn được cả chục loại đàn môi của Âu, Á.

* Cập nhật:
Tháng 4 năm 1992, Nhạc sĩ Trần Quang Hải được trao tặng World Lifetime Achievement Award của Hội American Biographical Institute.
Nhạc sĩ Trần Quang Hải đã tham dự chương trình Văn hóa Âm nhạc kỷ niệm 350 năm thành lập thành phố Montréal, tại Montréal, Canada, ngày 7 tháng 9-1992.
Ngày 13 tháng 9-1992, Nhạc sĩ Trần Quang Hải được mời làm hội viên danh dự của Society of Vietnamese Canadian Professionals, Ontario, Canada.
Ðược chọn làm liên lạc viên của Hội International Council For Traditional Music, đại diện cho xứ Pháp để báo cáo về những hoạt động nhạc cổ truyền tại Pháp. Ông là người Việt Nam đầu tiên được cử giữ chức vụ này cho Pháp quốc, và cũng là người đầu tiên sau gần 25 năm Pháp không có đại diện trong tổ chức trên. Từ năm 2005 ông được bầu vào ban chấp hành của hội ICTM (International Council for Traditional Music), và năm 2011 ông được tái cử cho tới 2017.

Năm 1995, ông được huy chương pha lê (médaille de crystal) của CNRS (Centre National de la Recherche Scientifique) Pháp

Năm 2002, ông được huy chươg Bảo quốc huân chương (médaille de la Légion d’Honneur) của Pháp về công trình nghiên cứu hát đồng song thanh qua 30 năm quảng bá khắp thế giới .

Năm 2009, ông được huy chương lao động , hạng đại kim (médaille du travail, catégorie Grand Or) sau 41 năm làm việc tại Trung tâm nghiên cứu khoa học quốc gia Pháp .

This blog is focused on Trân Quang Hai